Copper Monstrosity trong cốt truyện
Copper Monstrosity là trận 4/10 của cốt truyện chính, trong Wading Rainy Plains.
- Nhiệm vụ cốt truyệnWading Rainy Plains
- Đấu trường trùm
Rainy Plains - Trùm trước
Twisted Warden - Trùm tiếp theo
The Prime Enchanter

Tên vật phẩm, kẻ địch và nhiệm vụ hiển thị bằng tiếng Anh: Minecraft Dungeons II không có tiếng Việt.
Dựa trên số liệu của trùm: điểm yếu, đòn đánh và trạng thái.
Mọi đòn Copper Monstrosity dùng, kèm sát thương gốc, tầm và hồi chiêu từ dữ liệu.
| Đòn | ST combo | Loại | Tầm với | Hồi chiêu | Khi trúng |
|---|---|---|---|---|---|
| Redstone Projectile | 30 × 3 | Tầm xa | 30 khối | 10 giây | — |
| Charge Follow Up | 30 | Cận chiến · Linh hồn | 10 khối | 10 giây | — |
| Charge | 25 | Cận chiến | 5,5 khối | 6 giây | — |
| Melee Left | 10 | Cận chiến | 10 khối | — | — |
| Melee Right | 10 | Cận chiến | 10 khối | — | — |
| Melee Final | 10 | Cận chiến | 10 khối | — | — |
| Bite | — | Đặc biệt | 5 khối | 3 giây | — |
| Static Charge | — | Đặc biệt | — | 20 giây | — |
| Static Charge Stage1 | — | Đặc biệt | — | — | — |
| Static Charge Stage2 | — | Đặc biệt | — | — | — |
| Static Charge Stage3 | — | Đặc biệt | — | — | — |
| AOE Melee Attack | 0 | Cận chiến | 5 khối | — |
Kỹ năng khác: Red Stone Cube Summon, Shockwave Slam.
Đòn tấn công, điểm yếu và phần thưởng chắc chắn của mọi trùm, nên mang gì và nên tránh gì, cùng danh sách đánh dấu từng trùm bạn đã hạ.

Copper Monstrosity nhận thêm sát thương từ Độc.
Trò chơi nhân máu của Copper Monstrosity theo số người trong nhóm (MultiplayerScalingDefinitions). Máu gốc trước khi tính cấp độ và độ khó.
| Người chơi | Máu | Hệ số |
|---|---|---|
| 1 | 2.400 | ×1 |
| 2 | 4.800 | ×2 |
| 3 | 6.720 | ×2,8 |
| 4 | 8.640 | ×3,6 |
Copper Monstrosity là trận 4/10 của cốt truyện chính, trong Wading Rainy Plains.
Trận thường và các phiên bản khó hơn.
| Quái vật | Máu | Đòn mạnh nhất | Độ vững |
|---|---|---|---|
| 2.400 | 30 | 1.200 | |
| 700 | 30 | 700 |
Vật phẩm từ nhiệm vụ đánh Copper Monstrosity.
| Vật phẩm | Nguồn |
|---|---|
| Chơi lại | |
| Lần đầu hoàn thành |
Copper Monstrosity xuất hiện ở 1 khu vực.
| Khu vực | Cấp đề xuất | Xuất hiện |
|---|---|---|
| 21 | Trận nhiệm vụ |
Máu và sát thương là giá trị gốc trong dữ liệu; game nhân theo cấp và độ khó, nên dùng để so sánh. Độ vững là lượng choáng quái chịu được trước khi bị ngắt, còn hệ số điểm yếu đổi sát thương nhận theo từng loại.
Dữ liệu từ tệp game Minecraft Dungeons II, bản 1.1.1.0. Nguồn dữ liệu
Copper Monstrosity (Trùm) có 2.400 máu gốc, 1.200 độ vững, đòn mạnh nhất 30. Nhận thêm sát thương từ Độc (+50%). Bạn đánh nó trong: Wading Rainy Plains, The Copper Monstrosity Revived. Phần thưởng gồm Scythe, Stormcaller. Còn có 1 phiên bản khó hơn.
Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.
Mang sát thương nó yếu: Độc (+50%). Tránh dựa vào sát thương nó kháng: Sét (−35%). Đòn mạnh nhất là Redstone Projectile (30 sát thương gốc): hãy lăn né. Đòn của nó có thể gây: Zapped. Nó còn dùng: Red Stone Cube Summon, Shockwave Slam.
2.400 máu gốc, trước khi nhân theo cấp và độ khó.
Copper Monstrosity nhận thêm sát thương từ Độc (+50%).
Trong nhiệm vụ: Wading Rainy Plains, The Copper Monstrosity Revived. Đấu trường nằm ở Rainy Plains.
2.400 khi chơi một mình, 4.800 với 2 người và 8.640 với 4 người (×3,6). Trò chơi nhân máu theo số người trong nhóm.
Copper Monstrosity là trận 4/10 của cốt truyện chính, trong Wading Rainy Plains. Trùm cốt truyện tiếp theo là The Prime Enchanter.
Nhiệm vụ của nó thưởng Scythe, Stormcaller. Đồ rơi không có đồ Thường và ra Độc nhất 16,7%.