
Mọi thứ game gắn thẻ Lửa: giáp Monstrosity, Redstone (8 món), 4 cổ vật và Fire Aspect để vũ khí gây sát thương Lửa. Mọi danh sách bên dưới đều đọc từ tệp game.
Tên vật phẩm, kẻ địch và nhiệm vụ hiển thị bằng tiếng Anh: Minecraft Dungeons II không có tiếng Việt.
Mỗi ô một quy tắc: vũ khí ra nhiều đòn cuối mỗi giây nhất để Fire Aspect kích hoạt thường nhất, bộ giáp Lửa và các cổ vật Lửa có thời gian hồi ngắn nhất.
Đọc từ kỹ năng của từng phù phép: loại sát thương gây ra và trạng thái áp dụng. Bậc III là giá trị ở cấp tối đa.
| Phù phép | Vị trí | Kích hoạt khi | Bậc III |
|---|---|---|---|
| Cận chiến | Đòn cuối combo, Đòn nhảy | Wave deals 50% of weapon damage and sets mobs on fire for a short time. |
Gây:
BurnedHợp nhất: Burned + Zapped → Overload
Fire Aspect kích hoạt ở đòn cuối combo và đòn nhảy. Khi đánh hết combo liên tục, những vũ khí này ra đòn cuối thường xuyên nhất (thời gian hoạt ảnh chính xác).
| # | Vũ khí | Hạng | Đòn cuối / giây | Trọn combo |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Nhẹ | 2,08/giây | 0,48 giây | |
| 2 | Nặng | 1,04/giây | 0,96 giây | |
| 3 | Vừa | 0,86/giây | 1,17 giây | |
| 4 | Vừa | 0,76/giây | 1,31 giây | |
| 5 | Nặng | 0,74/giây | 1,35 giây |
Lấp đầy 12 ô trang bị bằng phù phép, xem Điểm phù phép và từng dòng hiệu ứng cộng dồn, rồi lưu tới 20 build ngay trên PC.

Hệ số sát thương nhận vào từ tệp game. Trùm không có mục sẽ nhận sát thương Lửa bình thường.
Trang mỗi trùm liệt kê mọi kháng, đòn tấn công và máu khi chơi co-op.
Bộ Độc nhất có hiệu ứng cố định (hiển thị); bộ thường quay hiệu ứng ngẫu nhiên từ nhóm của chúng.
Bộ thường: mỗi món quay hiệu ứng ngẫu nhiên.
Thời gian hồi ngắn nhất trước, kèm số linh hồn mỗi lần dùng.
| Cổ vật | Hồi chiêu | Tốn linh hồn | Thẻ khác |
|---|---|---|---|
| 5 giây | 20 | ||
| 5 giây | 25 | ||
| 5 giây | 40 | ||
| 6 giây | 35 |
Hiệu ứng ngẫu nhiên có thể xuất hiện trên trang bị mang thẻ Lửa (nhóm hiệu ứng Lửa của game), kèm giá trị bậc I–III.
| Hiệu ứng | Nhóm | I | II | III |
|---|---|---|---|---|
| Tấn công | 10% | 15% | 20% | |
| Tấn công | 10% | 15% | 20% | |
| Tấn công | 10% | 15% | 20% | |
| Tấn công | 10% | 15% | 20% |
Trang bị còn quay hiệu ứng từ nhóm theo ô (mọi giáp, mọi vũ khí), nên đây là những gì thẻ Lửa thêm vào.
Dữ liệu từ tệp game Minecraft Dungeons II, bản 1.1.1.0. Nguồn dữ liệu
Game gắn thẻ Lửa cho 12 vật phẩm: giáp Monstrosity, Redstone và 4 cổ vật. Trên vũ khí, sát thương Lửa đến từ Fire Aspect. Fire Aspect kích hoạt thường nhất với Twilight Dagger (2,08 đòn cuối mỗi giây). Trùm nhận thêm sát thương Lửa: Sculk Monstrosity (+50%). Nhóm Lửa thêm 4 hiệu ứng: Cryomancer, Electromancer, Soulmancer, Venomancer.
Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.
Monstrosity, Redstone: 8 món giáp game gắn thẻ Lửa. Món Độc nhất có hiệu ứng cố định; món thường có hiệu ứng ngẫu nhiên.
Fire Aspect. Fire Aspect kích hoạt ở đòn cuối combo và đòn nhảy, nên kích hoạt nhiều nhất với Twilight Dagger, vũ khí ra 2,08 đòn cuối mỗi giây.
Thêm sát thương Lửa: Sculk Monstrosity (+50%). Giảm sát thương Lửa: Redstone Monstrosity (−35%).
Có 4 cổ vật mang thẻ Lửa. Hồi nhanh nhất: Flaming Quiver (5 giây), Cinder Scepter (5 giây), Pouch of Ember (5 giây).