Rapier, một vũ khí trong Valor Mortis

Rapier Kiếm · cấp tối đa 10

KiếmFastChỉ đỡ hoàn hảo (không đỡ thường được)
Sát thương (cấp 1)
25
Sát thương (cấp 10)
45
Cấp tối đa
10
Đặc tính nâng cấp
5
Tác Giả
Dakota Chinnick

Rapier là vũ khí loại Kiếm trong Valor Mortis (Fast). Nó gây 25 sát thương ở cấp 1 và 45 ở cấp tối đa 10 (+80%), hạng 3/3 trong nhóm Kiếm theo sát thương tối đa. Nâng tối đa cần 16 nguyên liệu (6× Crude Blade Material, 6× Pure Blade Material, 3× Distilled Blade Material, 1× Quintessential Blade Material) và cây nâng cấp có 5 đặc tính.

Valor Mortis không có văn bản tiếng Việt, nên tên và mô tả trong game được hiển thị bằng tiếng Anh.

Sát thương
25 → 45Cấp 1 → cấp 10
Posture
3Sát thương Posture mỗi đòn (cấp 1)
Cấp tối đa
1016 nguyên liệu để nâng tối đa
Catalysts để nâng tối đa
45.000Thêm 1 nguyên liệu không thương nhân nào bán
Đặc tính nâng cấp
51 lựa chọn một trong hai
Nơi nhận
Abandoned ChurchLantern gần nhất: Church
Hướng dẫn liên quanVũ khí mạnh nhất Valor Mortis: Tier list, sát thương & nâng cấp

Rapier có tốt không? Đánh giá của chúng tôi

Tính toán

Rapier chơi thế nào, mạnh ở đâu và yếu ở đâu, dựa trên chỉ số, đặc tính và bộ chiêu của nó.

Lối chơi
Rapier là vũ khí parry: 150 Posture mỗi lần parry hoàn hảo, nhiều nhất trong mọi vũ khí, nhưng hoàn toàn không thể đỡ, nên mỗi lần parry hụt nhịp là ăn trọn một đòn. Đòn nhẹ của nó rẻ nhất game với 15 Sức bền và lao tới 2 m, còn chuỗi tụ lực gây 3 lần sát thương và 5 lần Posture với 30 Sức bền, dù tụ lực mất 2 s. Cây nâng cấp của nó thưởng cho parry: Remise (cấp 2) cường hóa Heavy Attack kế tiếp sau các lần parry liên tiếp, rồi Astute Quarta (20 Nephtoglobin) hoặc Invigorating Seconda (40 Sức bền) ở cấp 8 và Vigorous Terza (7 Máu mỗi lần parry) ở cấp 10.
Điểm mạnh
  • Parry tốt nhất game: 150 Posture mỗi lần parry hoàn hảo
  • Đòn nhẹ rẻ nhất (15 Sức bền)
  • Đòn tụ lực: 3 lần sát thương và 5 lần Posture với 30 Sức bền
  • Phá được điểm yếu Nephtoglobin
  • Các đặc tính parry hoàn lại Nephtoglobin, Sức bền và Máu
Điểm yếu
  • Không thể đỡ
  • Sát thương cấp tối đa thấp nhất trong các loại kiếm (45)
  • Thời gian tụ lực 2 s (0,5 s với Saber và Claymore)
  • 112 đòn nhẹ để hạ Entity ở cấp 10 (Claymore cần 50)
Amber phù hợp
Duellist's Focus là lựa chọn cốt lõi: cửa sổ parry rộng hơn trên vũ khí được xây quanh parry. Dominatus biến các đòn chí mạng mà parry tạo ra thành Máu, Marksman's Bane cho phép parry đạn và hoàn lại một viên Pistol, còn Perfectionism cộng 10 đến 20% sát thương cận chiến khi bạn chưa bị đụng tới.

Tổng quan Rapier

Dữ liệu game

Đặc tính và mô tả trong game của vũ khí, sau đó là so sánh sát thương với các Kiếm khác.

Đặc tính: Fast

  • Can destroy Nephtoglobin Weak Points.
  • Focused on Parrying.

A light and precise blade with superior parrying capabilities that can also shatter Nephtoglobin Weak Points. Its blocking capabilities are lacking.

Hướng dẫn trong game
RapierThe Rapier is a fast and precise weapon that can destroy Nephtoglobin Weak Spots and Points. Parrying with the Rapier is more powerful, but the downside is that it can't block enemy attacks properly.

Sát thương so với các Kiếm khác

Saber
20 → 60
Rapier
25 → 45vũ khí này
Claymore
50 → 100

Sát thương từ cấp 1 → cấp tối đa, trước hệ số đòn đánh.

Chỉ số Rapier theo cấp

Dữ liệu game

Mọi chỉ số game lưu cho từng cấp vũ khí, nguyên liệu của cấp đó và tổng cộng dồn từ cấp 1.

Chỉ số Rapier theo cấp
CấpSát thươngSát thương PostureNguyên liệu cấp nàyTổng từ cấp 1
Cấp 1253Cấp khởi đầu—
Cấp 22831× Crude Blade Material
Cấp 33133× Crude Blade Material
Cấp 43336× Crude Blade Material
Cấp 53536× Crude Blade Material, 1× Pure Blade Material
Cấp 63736× Crude Blade Material, 3× Pure Blade Material
Cấp 73936× Crude Blade Material, 6× Pure Blade Material
Cấp 84136× Crude Blade Material, 6× Pure Blade Material, 1× Distilled Blade Material
Cấp 94336× Crude Blade Material, 6× Pure Blade Material, 3× Distilled Blade Material
Cấp 104536× Crude Blade Material, 6× Pure Blade Material, 3× Distilled Blade Material, 1× Quintessential Blade Material

Sát thương là giá trị cơ bản mỗi đòn của vũ khí; mỗi đòn đánh nhân với nó (xem bộ chiêu).

Nguyên liệu để nâng tối đa Rapier

Tính toán

Mọi thứ cần để đi từ cấp 1 lên 10: 16 nguyên liệu, 45.000 Catalysts nếu bạn mua hết những gì thương nhân bán.

Nguyên liệu để nâng tối đa Rapier
Vật phẩmBậcSố lượngGiáTạm tính (Catalysts)
Crude Blade MaterialBậc 161.5009.000
Pure Blade MaterialBậc 263.00018.000
Distilled Blade MaterialBậc 336.00018.000
Quintessential Blade MaterialBậc 41Không bán—
Tổng1645.000

Tính từ bảng cấp × giá rẻ nhất của thương nhân. Không thương nhân nào bán 1× Quintessential Blade Material: chỉ có ngoài thế giới, nên tổng Catalysts chỉ tính phần còn lại.

Đường sát thương của Rapier

Dữ liệu game

Sát thương tăng thế nào từ cấp 1 đến 10 (+80% tổng cộng).

Đường sát thương của Rapier
Đường sát thương của Rapier
Cấp 125
Cấp 228
Cấp 331
Cấp 433
Cấp 535
Cấp 637
Cấp 739
Cấp 841
Cấp 943
Cấp 1045

Di chuột lên một cấp để xem giá trị; các số này giống bảng cấp ở trên.

Cây nâng cấp của Rapier

Dữ liệu game

5 đặc tính mở khóa khi vũ khí lên cấp. Khi hai đặc tính chung một ô, bạn chọn một: Astute Quarta / Invigorating Seconda.

  1. Vũ khí cấp 2
    Biểu tượng nâng cấp RemiseRemise

    Consecutive Parries increase the damage of the next Heavy Attack. The duration of this effect can be prolonged by Attacking enemies.

    • Số lần đỡ hoàn hảo để đầy 5
    • Thời lượng 10 giây
    • Hệ số sát thương ×3
  2. Vũ khí cấp 5
    Biểu tượng nâng cấp LungeLunge

    Decreases the Endurance cost of Dodging when performing Heavy Attacks.

    • Khung thời gian 1 giây
    • Hệ số tiêu hao né ×0,5
  3. Vũ khí cấp 8
    Chọn một
    Biểu tượng nâng cấp Astute QuartaAstute Quarta

    Restores Nephtoglobin on a successful Parry.

    • Nephtoglobin hồi phục 20
    Biểu tượng nâng cấp Invigorating SecondaInvigorating Seconda

    Restores Endurance on a successful Parry.

    • Sức bền 40
  4. Vũ khí cấp 10
    Biểu tượng nâng cấp Vigorous TerzaVigorous Terza

    Restores Health on a successful Parry.

    • Máu hồi phục 7

Đặc tính mở khóa ở cấp vũ khí được ghi. Tham số là giá trị của game (giây, mét, hệ số); [Reload] / [Attack] là phím bạn gán.

Bộ chiêu của Rapier

Dữ liệu game

Mọi đòn trong chuỗi combo và đòn đặc biệt: hệ số sát thương và Posture của game, tiêu hao sức bền và thời gian, cùng sát thương thực ở cấp 1 và 10.

  • Tầm đánh: 3 m
  • Thời gian tụ lực: 2 giây
  • Sát thương Posture khi đỡ hoàn hảo: 150
  • Tầm đâm sau lưng: 2 m
  • Tầm đòn chí mạng: 3 m
  • Phòng thủ: Chỉ đỡ hoàn hảo (không đỡ thường được)

Chuỗi combo 1

Chuỗi combo 1
ĐònSát thương ×Posture ×Sức bềnVungThời gian đònSát thương cấp 1Sát thương cấp 10Posture cấp 1Đỡ đượcĐiểm yếu
Đòn nhẹ 1×1×115——25453CóPhá điểm yếu
Đòn nhẹ 2×1,1×115——28503CóPhá điểm yếu
Đòn nhẹ 3×1×115——25453CóPhá điểm yếu
Đòn nhẹ 4×1,2×115——30543CóPhá điểm yếu
Đòn nhẹ 5×1,3×1150,43 giây0,13 giây33593CóPhá điểm yếu
Đòn tụ lực một nửa 1×1,5×120——38683CóPhá điểm yếu
Đòn tụ lực một nửa 2×1,5×120——38683CóPhá điểm yếu
Đòn tụ lực một nửa 3×1,5×120——38683CóPhá điểm yếu
Đòn tụ lực một nửa 4×1,5×120——38683CóPhá điểm yếu
Đòn tụ lực một nửa 5×2×120——50903CóPhá điểm yếu
Đòn tụ lực 1×1×360——25459Không thể đỡPhá điểm yếu
Đòn tụ lực 2×3×5300,8 giây0,29 giây7513515Không thể đỡPhá điểm yếu
Đòn tụ lực 3×3×5300,43 giây0,13 giây7513515Không thể đỡPhá điểm yếu
Đòn tụ lực 4×3×5300,6 giây0,61 giây7513515Không thể đỡPhá điểm yếu
Đòn tụ lực 5×3×5300,43 giây0,13 giây7513515Không thể đỡPhá điểm yếu
Đòn tụ lực 6×3×5300,8 giây0,29 giây7513515Không thể đỡPhá điểm yếu

Đòn đặc biệt

Đòn đặc biệt
ĐònSát thương ×Posture ×Sức bềnVungThời gian đònSát thương cấp 1Sát thương cấp 10Posture cấp 1Đỡ đượcĐiểm yếu
Đòn khi chạy nước rút×1×220——25456—Phá điểm yếu
Đòn nhảy×5×2,520——1252257,5Không thể đỡPhá điểm yếu
Đâm sau lưng×10×0———2504500Không thể đỡPhá điểm yếu
Đòn chí mạng×10×0———2504500Không thể đỡPhá điểm yếu
Đòn né về trước×1————2545——Phá điểm yếu
Đòn né sang trái×1—15——2545——Phá điểm yếu
Đòn né sang phải×1—15——2545——Phá điểm yếu
Phản đòn sau né hoàn hảo×3—18——75135———

Đặc tính đòn đánh

Lực đẩy lùi, khoảng lao tới, thời gian hồi và trường bình máu của từng đòn; chỉ hiển thị các trường mà vũ khí này thực sự dùng.

Đặc tính đòn đánh
ĐònĐẩy lùiLao tớiHồi đònHồi Last Flask
Chuỗi combo 1 · Đòn nhẹ 1802 m—3,5%
Chuỗi combo 1 · Đòn nhẹ 2802 m—3,5%
Chuỗi combo 1 · Đòn nhẹ 3802 m—3,5%
Chuỗi combo 1 · Đòn nhẹ 4802 m—3,5%
Chuỗi combo 1 · Đòn nhẹ 5802 m2,11 giây3,5%
Chuỗi combo 1 · Đòn tụ lực một nửa 180——3,5%
Chuỗi combo 1 · Đòn tụ lực một nửa 280——3,5%
Chuỗi combo 1 · Đòn tụ lực một nửa 380——3,5%
Chuỗi combo 1 · Đòn tụ lực một nửa 480——3,5%
Chuỗi combo 1 · Đòn tụ lực một nửa 580——3,5%
Chuỗi combo 1 · Đòn tụ lực 1803,5 m—4%
Chuỗi combo 1 · Đòn tụ lực 2808 m1,78 giây4%
Chuỗi combo 1 · Đòn tụ lực 3802 m2,11 giây4%
Chuỗi combo 1 · Đòn tụ lực 4802,5 m0,85 giây4%
Chuỗi combo 1 · Đòn tụ lực 5802 m2,11 giây4%
Chuỗi combo 1 · Đòn tụ lực 6803 m1,78 giây4%
Đòn khi chạy nước rút—5 m—3,5%
Đòn nhảy———10%
Đâm sau lưng———10%
Đòn chí mạng———3,5%
Đòn né về trước—5 m—3,5%
Đòn né sang trái———3,5%
Đòn né sang phải———3,5%
Phản đòn sau né hoàn hảo120———

Giá trị thô của game: đẩy lùi là lực của engine (chỉ so sánh giữa các đòn với nhau), lao tới là quãng đường đòn đánh đưa bạn đi, hồi đòn là thời gian vung quá sau khi trúng, còn hồi Last Flask là trường LastFlaskRestorePercent của đòn (văn bản trong game không mô tả tác dụng của nó).

"Sát thương ở cấp" = sát thương vũ khí ở cấp đó × hệ số đòn (tính toán). Không tính Amber, lớp phủ và nâng cấp.

Nơi nhận Rapier

Dữ liệu game

Rapier nhận được trong một cảnh cốt truyện ở Abandoned Church; Lantern gần nhất là Church, cách khoảng 84 m.

Số đòn để hạ từng boss bằng Rapier

Tính toán

Số đòn cơ bản để hạ từng boss ở cấp vũ khí 1 / 5 / 10. Cần 72 để thắng General Lothaire ở cấp 1 và 112 cho Entity ở cấp 10.

Số đòn để hạ từng boss bằng Rapier
BossMáuCấp vũ khí 1Cấp vũ khí 5Cấp vũ khí 10
General Lothaire1.80072 · 25 mỗi đòn52 · 35 mỗi đòn40 · 45 mỗi đòn
The Iron Marshall2.40096 · 25 mỗi đòn69 · 35 mỗi đòn54 · 45 mỗi đòn
Sphinx2.00080 · 25 mỗi đòn58 · 35 mỗi đòn45 · 45 mỗi đòn
Slaughtermill3.250130 · 25 mỗi đòn93 · 35 mỗi đòn73 · 45 mỗi đòn
Anna2.20088 · 25 mỗi đòn63 · 35 mỗi đòn49 · 45 mỗi đòn
High Justicar Aurelius1.50060 · 25 mỗi đòn43 · 35 mỗi đòn34 · 45 mỗi đòn
Experiment 833.400136 · 25 mỗi đòn98 · 35 mỗi đòn76 · 45 mỗi đòn
The Orphan4.000160 · 25 mỗi đòn115 · 35 mỗi đòn89 · 45 mỗi đòn
Captain Raphael4.000160 · 25 mỗi đòn115 · 35 mỗi đòn89 · 45 mỗi đòn
Entity5.000200 · 25 mỗi đòn143 · 35 mỗi đòn112 · 45 mỗi đòn

Tính toán: sát thương vũ khí × hệ số đòn nhẹ đầu tiên (súng: một phát) × (1 − kháng của boss). Không tính nâng cấp, Amber, lớp phủ, bảng chỉ số và chuyển giai đoạn.

Skin của Rapier

Dữ liệu game

Các biến thể ngoại hình game định nghĩa cho vũ khí này: Grandiose Rapier.

  • Grandiose Rapier

Skin Grandiose thuộc nội dung trang trí cao cấp của game; chúng đổi ngoại hình, không đổi chỉ số.

So sánh Rapier

So sánh trực tiếp với vũ khí tương tự, hoặc chọn hai món bất kỳ trong công cụ so sánh.

Mở công cụ so sánh vũ khí với Rapier

Dữ liệu: bản Steam 25907482 (1.0 launch). Cách chúng tôi lấy dữ liệu

Rapier tăng từ 25 lên 45 sát thương qua 10 cấp, hạng 3/3 trong nhóm Kiếm theo sát thương tối đa (đứng đầu là Claymore). Một đòn nhẹ gây 25 ở cấp 1 và đòn tụ lực gây 25 (×1). Nâng tối đa tốn 16 nguyên liệu, 45.000 Catalysts ở chỗ thương nhân có bán. Trên cây nâng cấp bạn chọn giữa Astute Quarta / Invigorating Seconda. Bạn nhận nó ở Abandoned Church (nhận được trong một cảnh cốt truyện).

🔍

Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.

Report an Issue

Câu hỏi thường gặp về Rapier

Rapier có mạnh trong Valor Mortis không?

Rapier là vũ khí parry: 150 Posture mỗi lần parry hoàn hảo, nhiều nhất trong mọi vũ khí, nhưng hoàn toàn không thể đỡ, nên mỗi lần parry hụt nhịp là ăn trọn một đòn. Đòn nhẹ của nó rẻ nhất game với 15 Sức bền và lao tới 2 m, còn chuỗi tụ lực gây 3 lần sát thương và 5 lần Posture với 30 Sức bền, dù tụ lực mất 2 s. Rapier (Fast) gây 25 sát thương ở cấp 1 và 45 ở cấp 10, hạng 3/3 trong nhóm Kiếm theo sát thương tối đa. Phòng thủ: Chỉ đỡ hoàn hảo (không đỡ thường được). Với đòn cơ bản ở cấp tối đa, cần khoảng 112 để hạ Entity, boss cuối (tính toán, chưa tính nâng cấp và Amber).

Amber nào tốt nhất cho Rapier trong Valor Mortis?

Duellist's Focus là lựa chọn cốt lõi: cửa sổ parry rộng hơn trên vũ khí được xây quanh parry. Dominatus biến các đòn chí mạng mà parry tạo ra thành Máu, Marksman's Bane cho phép parry đạn và hoàn lại một viên Pistol, còn Perfectionism cộng 10 đến 20% sát thương cận chiến khi bạn chưa bị đụng tới.

Nâng cấp Rapier thế nào?

Mỗi cấp tốn nguyên liệu: từ cấp 1 lên 10 cần 6× Crude Blade Material, 6× Pure Blade Material, 3× Distilled Blade Material, 1× Quintessential Blade Material (tổng 16). Mua hết nguyên liệu thương nhân bán tốn 45.000 Catalysts. 1× Quintessential Blade Material không mua được, phải tìm ngoài thế giới.

Rapier gây bao nhiêu sát thương ở cấp tối đa?

Ở cấp 10, Rapier gây 45 sát thương, cao hơn 80% so với 25 ở cấp 1, trước hệ số đòn, Amber và nâng cấp.

Nhận Rapier ở đâu trong Valor Mortis?

Rapier nhận được trong một cảnh cốt truyện ở Abandoned Church. Lantern gần nhất là Church, cách khoảng 84 m.

Rapier có những nâng cấp nào?

Cây nâng cấp có 5 đặc tính mở khóa dần khi vũ khí lên cấp. Một số ô là chọn một trong hai: Astute Quarta / Invigorating Seconda.

Rapier có skin không?

Có: Grandiose Rapier. Skin chỉ để trang trí và không đổi sát thương.