Toàn bộ kẻ địch Valor Mortis

Valor Mortis có 15 loại kẻ địch thường, được đặt 1.014 lần trên 12 khu vực. Đây là từng loại theo thứ tự chiến dịch giới thiệu, kèm máu, thưởng Catalysts, điểm yếu, vật phẩm rơi, những tinh nhuệ mang Amber và chìa khóa, và nơi chúng xuất hiện.

Valor Mortis không có văn bản tiếng Việt, nên tên và mô tả trong game được hiển thị bằng tiếng Anh.

Loại kẻ địch
15
Kẻ địch được đặt
1.014Trên 12 khu vực
Phổ biến nhất
Risen Soldier187 vị trí đặt
Cứng nhất (cấp 1)
Abomination1.000 HP
Amber từ tinh nhuệ
12Rơi kịch bản ở 18 điểm sinh quái
Khu vực đông nhất
Vale of Wrath137 kẻ địch được đặt
Hướng dẫn liên quanValor Mortis: Hướng dẫn chiến đấu, parry, Posture, đòn đỏ & Stasis

Các loại kẻ địch theo thứ tự chiến dịch

Dữ liệu game

Máu và Catalysts tính cho vị trí cấp 1; cùng kẻ địch sẽ cứng hơn ở nơi game đặt nó với cấp cao hơn.

  1. Eternal Guardsman, một kẻ địch trong Valor Mortis1Eternal GuardsmanGặp lần đầu ở The Battlefield · 10 khu vực700 Máu1.200 Catalysts22 đã đặt
  2. Howler, một kẻ địch trong Valor Mortis2HowlerGặp lần đầu ở The Battlefield · 11 khu vực100 Máu100 Catalysts95 đã đặt
  3. Risen Grenadier, một kẻ địch trong Valor Mortis3Risen GrenadierGặp lần đầu ở The Battlefield · 10 khu vực500 Máu150 Catalysts24 đã đặt
  4. Risen Lancer, một kẻ địch trong Valor Mortis4Risen LancerGặp lần đầu ở The Battlefield · 10 khu vực170 Máu150 Catalysts29 đã đặt
  5. Risen Musketeer, một kẻ địch trong Valor Mortis5Risen MusketeerGặp lần đầu ở The Battlefield · 10 khu vực70 Máu50 Catalysts143 đã đặt
  6. Risen Sapeur, một kẻ địch trong Valor Mortis6Risen SapeurGặp lần đầu ở The Battlefield · 10 khu vực300 Máu150 Catalysts44 đã đặt
  7. Risen Soldier, một kẻ địch trong Valor Mortis7Risen SoldierGặp lần đầu ở The Battlefield · 11 khu vực100 Máu50 Catalysts187 đã đặt
  8. Carrion, một kẻ địch trong Valor Mortis8CarrionGặp lần đầu ở Valley of Ashes · 10 khu vực120 Máu30 Catalysts93 đã đặtYếu trước Sát thương lửa
  9. Risen Duellist, một kẻ địch trong Valor Mortis9Risen DuellistGặp lần đầu ở Valley of Ashes · 8 khu vực140 Máu120 Catalysts26 đã đặt
  10. Spewer, một kẻ địch trong Valor Mortis10SpewerGặp lần đầu ở Valley of Ashes · 9 khu vực50 Máu30 Catalysts59 đã đặt
  11. Volunteers, một kẻ địch trong Valor Mortis11VolunteersGặp lần đầu ở Valley of Ashes · 10 khu vực650 Máu500 Catalysts68 đã đặt
  12. Shambling Civilians, một kẻ địch trong Valor Mortis12Shambling CiviliansGặp lần đầu ở Fallen Village · 7 khu vực80 Máu120 Catalysts162 đã đặt
  13. Remnants of the Iron Regiment, một kẻ địch trong Valor Mortis13Remnants of the Iron RegimentGặp lần đầu ở Vale of Wrath · 6 khu vực700 Máu3.000 Catalysts19 đã đặtYếu trước Sát thương lửa
  14. Swarm Mother, một kẻ địch trong Valor Mortis14Swarm MotherGặp lần đầu ở Vale of Wrath · 5 khu vực120 Máu150 Catalysts33 đã đặt
  15. Abomination, một kẻ địch trong Valor Mortis15AbominationGặp lần đầu ở Cursed Hollow · 4 khu vực1.000 Máu1.500 Catalysts10 đã đặtYếu trước Sát thương lửa

Dữ liệu: bản Steam 25907482 (1.0 launch). Cách chúng tôi lấy dữ liệu

Kẻ địch theo khu vực

Dữ liệu game

Game đặt bao nhiêu kẻ địch ở mỗi khu vực, bao nhiêu loại và loại nào bạn gặp nhiều nhất. Vale of Wrath đông nhất với 137.

Mọi loại kẻ địch theo khu vực

Mọi loại kẻ địch theo khu vực
Kẻ địchTổng quanIIIIIIIVVVIVIIVIIIIXXXITổng
Eternal Guardsman·111111·412922
Howler·37459611141322195
Risen Grenadier·16342·1312124
Risen Lancer·23·2523425129
Risen Musketeer·624152023·181310131143
Risen Sapeur·2614936355·44
Risen Soldier336337114271991010·187
Carrion··14418411111557493
Risen Duellist··4144·3145·26
Spewer··2·105921177659
Volunteers··16713398127268
Shambling Civilians···63128322717·3·162
Remnants of the Iron Regiment·····461125·19
Swarm Mother·····810·924·33
Abomination······3··33110

Số liệu là điểm sinh quái được đặt; tô sáng = khu vực kẻ địch đó phổ biến nhất. Cột: Tổng quan = Abandoned Church, I = The Battlefield, II = Valley of Ashes, III = Fallen Village, IV = Caverns, V = Vale of Wrath, VI = Cursed Hollow, VII = The Outskirts, VIII = City of Orphans, IX = University, X = Fortress, XI = Napoleon's Prison.

Kẻ địch cứng nhất Valor Mortis

Dữ liệu game

Các loại kẻ địch xếp theo máu ở cấp 1. Abomination dẫn đầu với 1.000 HP; biến thể đơn lẻ cứng nhất là Elite Cannonhead L09* của Remnants of the Iron Regiment với 3.500 HP.

Abomination
1.0004.000 HP ở cấp 6
Eternal Guardsman
7002.450 HP ở cấp 6
Remnants of the Iron Regiment
700700 HP ở cấp 1
Volunteers
6501.300 HP ở cấp 6
Risen Grenadier
5001.500 HP ở cấp 6
Risen Sapeur
300900 HP ở cấp 6
Risen Lancer
170680 HP ở cấp 6
Risen Duellist
140560 HP ở cấp 6
Carrion
120480 HP ở cấp 6
Swarm Mother
120360 HP ở cấp 6
Howler
100400 HP ở cấp 6
Risen Soldier
100400 HP ở cấp 6
Shambling Civilians
80320 HP ở cấp 6
Risen Musketeer
70210 HP ở cấp 6
Spewer
50200 HP ở cấp 6

Máu, đòn mạnh nhất và đòn không thể đỡ

Máu, đòn mạnh nhất và đòn không thể đỡ
Kẻ địchHP (cấp 1)HP (cấp cao nhất)Biến thể cứng nhấtĐòn mạnh nhấtKhông thể đỡ / đòn
Abomination1.0004.000Boss* · 3.4001202 / 4
Eternal Guardsman7002.450Nephto Elite* · 3.200705 / 14
Remnants of the Iron Regiment700700Elite Cannonhead L09* · 3.500903 / 13
Volunteers6501.300Greatsword Ultra Elite L8* · 3.000605 / 19
Risen Grenadier5001.500Tier 1* · 500402 / 7
Risen Sapeur300900Elite Sappeur* · 1.400402 / 5
Risen Lancer170680Elite* · 400401 / 7
Risen Duellist140560Elite* · 1.200301 / 7
Carrion120480Elite* · 700400 / 2
Swarm Mother120360Elite* · 800401 / 6
Howler100400Elite T1* · 600301 / 6
Risen Soldier100400Elite Emissary* · 2.500501 / 7
Shambling Civilians80320Elite Scythe* · 700300 / 18
Risen Musketeer70210Tier 1* · 70300 / 2
Spewer50200Big* · 150—0 / 0

* Tên biến thể lấy từ thẻ cấp bậc nội bộ của game. Đòn mạnh nhất = sát thương cơ bản lớn nhất của một đòn trước hệ số sát thương của vị trí.

Kẻ địch rơi Amber và chìa khóa

Dữ liệu game

18 kẻ địch được đặt mang phần thưởng kịch bản luôn rơi: 12 Amber (9 Amber khác nhau: Glass Soldier, Warrior's Fury, Bottomless Well, Equivalent Exchange, Wound that Heals, Bountiful Harvest, Dominatus, Payback, Fire Breathing) và 4 chìa khóa, cùng một ít nguyên liệu nâng cấp.

Kẻ địch rơi Amber và chìa khóa
Phần thưởngLoạiKẻ địchVị tríLantern gần nhất
Pure Blade MaterialNguyên liệu nâng cấpShambling Civilians · Elite Scythe*CavernsLast Sunlight · 44 m
DominatusAmberShambling Civilians · Elite Scythe*CavernsLast Sunlight · 44 m
Beekeeper's Hut KeyChìa khóaEternal Guardsman · Tier 1*Vale of WrathWolfsbane Field · 151 m
Equivalent ExchangeAmberRisen Sapeur · Elite Sappeur*Vale of WrathWolfsbane Field · 146 m
Wagon KeyChìa khóaVolunteers · Greatsword Elite*Vale of WrathPoisoned Camp · 113 m
Wound that HealsAmberVolunteers · Greatsword Elite*Vale of WrathPoisoned Camp · 113 m
Warrior's FuryAmberHowler · Elite T1*Cursed HollowSilent Cannons · 207 m
Headman's KeyChìa khóaShambling Civilians · Elite Scythe*Cursed HollowEerie View · 69 m
Wound that HealsAmberRemnants of the Iron Regiment · Elite Melee*Cursed HollowDeep Water · 59 m
Distilled Blade MaterialNguyên liệu nâng cấpRisen Duellist · Elite*The OutskirtsHarbour · 65 m
Harbour Residence KeyChìa khóaRisen Duellist · Elite*The OutskirtsHarbour · 65 m
Glass SoldierAmberVolunteers · Dual Sword Elite*The OutskirtsMarket Square · 41 m
Bottomless WellAmberRisen Lancer · Elite*City of OrphansTribunal Square · 52 m
Bountiful HarvestAmberVolunteers · Greatsword Ultra Elite L8*City of OrphansSewers · 70 m
Warrior's FuryAmberHowler · Elite 09*UniversityLift Shaft · 25 m
PaybackAmberRemnants of the Iron Regiment · Elite Cannonhead L09*UniversityLaboratories · 63 m
Glass SoldierAmberEternal Guardsman · Nephto Elite*FortressCourtyard · 47 m
Fire BreathingAmberRemnants of the Iron Regiment · Elite Cannonhead*FortressMain Gate · 50 m

* Tên biến thể lấy từ thẻ nội bộ. Khoảng cách tới Lantern là đường thẳng từ điểm sinh quái (tính toán).

Vật phẩm rơi từ kẻ địch

Dữ liệu game

Bảng rơi ngẫu nhiên của mọi loại kẻ địch, kèm tỉ lệ mỗi lần hạ và thưởng Catalysts ở cấp 1.

Vật phẩm rơi từ kẻ địch
Kẻ địchRơi ngẫu nhiên (tỉ lệ mỗi lần hạ)Catalysts
Eternal GuardsmanWhetstone 8% · Deadly Rounds 8% · Crude Blade Material 3% · Standard Firearm Parts 3%1.200
HowlerFlaming Whetstone 3% · Crude Transmutation Material 1%100
Risen GrenadierHand Grenade 30%150
Risen LancerProtective Vial 3% · Crude Blade Material 1%150
Risen MusketeerPistol Cartridges 4% · Standard Firearm Parts 2%50
Risen SapeurFire-Clad Rounds 3% · Crude Blade Material 1%150
Risen SoldierWhetstone 3% · Crude Blade Material 1%50
CarrionNephtoglobin Vial 3% · Crude Transmutation Material 1%30
Risen DuellistWhetstone 3% · Crude Blade Material 1%120
SpewerNephtoglobin Vial 3% · Crude Transmutation Material 1%30
VolunteersRefreshing Vial 4% · Crude Blade Material 2%500
Shambling CiviliansRefreshing Vial 3% · Crude Blade Material 1%120
Remnants of the Iron Regiment—3.000
Swarm MotherMighty Rounds 3% · Crude Transmutation Material 1%150
AbominationNephtoglobin Vial 8% · Pure Transmutation Material 2%1.500

Tỉ lệ được tung mỗi lần hạ. Nguyên liệu nâng cấp hiếm khi rơi (1 đến 3%); thương nhân và vật phẩm đặt sẵn mới là nguồn đáng tin cậy.

Điểm yếu và kháng của kẻ địch

Dữ liệu game

Kháng của biến thể chính mỗi loại kẻ địch với từng loại sát thương. Đỏ = nhận thêm sát thương, xanh = kháng.

Điểm yếu và kháng của kẻ địch
Kẻ địchCận chiếnSúngChất nổSát thương lửaStasis (Kết tinh)Lây nhiễmĐầuĐâm sau lưng
Eternal Guardsman—−30%−50%−20%—−30%×0,5Có
Howler——————×1,5Không
Risen Grenadier——————×1,5Có
Risen Lancer——————×3Có
Risen Musketeer——————×2Có
Risen Sapeur——————×1,5Có
Risen Soldier——————×1,5Có
Carrion−50%−50%—+100%——×1,5Không
Risen Duellist———−20%——×2,2Có
Spewer——————×1Không
Volunteers——————×1,5Có
Shambling Civilians——————×1,8Có
Remnants of the Iron Regiment—−50%−30%+30%−20%—×1Không
Swarm Mother———————Không
Abomination———+20%−30%—×1,5Không

Đầu = hệ số sát thương khi trúng đầu (trên ×1 là có lợi khi bắn đầu, dưới ×1 nghĩa là đầu bọc giáp). Biến thể tinh nhuệ có thể khác; xem trang của từng kẻ địch.

Có 15 loại kẻ địch và 1.014 kẻ địch được đặt; Risen Soldier phổ biến nhất với 187 vị trí, còn Abomination chỉ xuất hiện 10 lần. Ngay khu vực đầu tiên đã ném Eternal Guardsman, Howler, Risen Grenadier, Risen Lancer, Risen Musketeer, Risen Sapeur, Risen Soldier vào bạn, và Vale of Wrath đông nhất với 137 kẻ địch. 18 tinh nhuệ cụ thể mang phần thưởng kịch bản, gồm 12 Amber (9 Amber khác nhau) từ Eternal Guardsman, Howler, Risen Lancer, Risen Sapeur, Volunteers, Shambling Civilians, Remnants of the Iron Regiment. Lửa đặc biệt hiệu quả với Carrion, Remnants of the Iron Regiment, Abomination. Ở cấp 1, máu dao động từ 50 HP (Spewer) đến 1.000 HP (Abomination).

🔍

Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.

Report an Issue

Câu hỏi thường gặp về kẻ địch Valor Mortis

Valor Mortis có bao nhiêu loại kẻ địch?

Valor Mortis có 15 loại kẻ địch thường (chưa kể boss), được đặt 1.014 lần trên 12 khu vực: Eternal Guardsman, Howler, Risen Grenadier, Risen Lancer, Risen Musketeer, Risen Sapeur, Risen Soldier, Carrion, Risen Duellist, Spewer, Volunteers, Shambling Civilians, Remnants of the Iron Regiment, Swarm Mother, Abomination.

Kẻ địch phổ biến nhất trong Valor Mortis là gì?

Risen Soldier, với 187 điểm sinh quái được đặt. Loại hiếm nhất là Abomination với 10.

Kẻ địch thường cứng nhất trong Valor Mortis là gì?

Theo máu ở cấp 1 là Abomination với 1.000 HP. Biến thể đơn lẻ cứng nhất là Elite Cannonhead L09 của Remnants of the Iron Regiment với 3.500 HP.

Kẻ địch nào rơi Amber trong Valor Mortis?

Một số vị trí tinh nhuệ nhất định của Eternal Guardsman, Howler, Risen Lancer, Risen Sapeur, Volunteers, Shambling Civilians, Remnants of the Iron Regiment luôn rơi Amber: Glass Soldier, Warrior's Fury, Bottomless Well, Equivalent Exchange, Wound that Heals, Bountiful Harvest, Dominatus, Payback, Fire Breathing. Bảng rơi từ tinh nhuệ ghi rõ khu vực và Lantern gần nhất của từng vị trí.

Kẻ địch nào yếu trước lửa?

Carrion, Remnants of the Iron Regiment, Abomination nhận thêm sát thương lửa.

Kẻ địch nào không thể bị đâm sau lưng?

Howler, Carrion, Spewer, Remnants of the Iron Regiment, Swarm Mother, Abomination không thể bị đâm sau lưng (biến thể chính); mọi loại khác đều được.

Vì sao cùng một kẻ địch lại nhiều máu hơn về sau?

Mỗi vị trí có cấp kẻ địch riêng, từ 1 đến 6, giúp tăng máu, Catalysts và sát thương. Cấp được đặt theo điểm sinh quái, không theo độ khó: Valor Mortis chỉ có một độ khó.