
Alpha Irisal
- Cấp độ
- Lv 15
- Vùng
- Biển Hoa Diên Vĩ
- Yếu trước
- Lửa/Gió/Bóng tối
- Tác Giả
- Dakota Chinnick
- Phương Pháp
- Phương Pháp Dữ Liệu
Irisal mải mê biểu diễn trên sân khấu, chuyển động rồi dừng lại với từng tư thế vũ đạo theo nhịp điệu riêng. Cô có thể hoàn toàn điều khiển thực vật trong phạm vi “sân khấu”, biến chúng thành bất kỳ hình thái nào mình muốn. Thời gian làm mới: 20 giây
- Loài
- Irisal
- Sát thương tốt nhất
- Infergon, Pawney
- Phá giáp tốt nhất
- Squashel
- Transporter gần nhất
- Transporter ở Biển Hoa Diên Vĩ
Nơi tìm thấy Alpha Irisal
Alpha Irisal canh giữ một vị trí cố định tại Biển Hoa Diên Vĩ (Vị trí chính xác). Transporter gần nhất là Transporter ở Biển Hoa Diên Vĩ; dịch chuyển tới đó rồi đi bộ vào.
12- IrisalBoss · Vị trí chính xác
- TransporterĐịa danh · Vị trí chính xác
Điểm yếu của Alpha Irisal
Alpha Irisal thuộc hệ Cỏ, nên nhận thêm sát thương từ Lửa (1.6×), Gió (1.6×), Bóng tối (1.6×). Hàng dưới đây là hệ số sát thương từ mỗi nguyên tố tấn công.
| Lửa | Nước | Cỏ | Sét | Băng | Đất | Gió | Ánh sáng | Bóng tối |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1.6× | 0.625× | 0.625× | 1× | 1× | 0.625× | 1.6× | 1× | 1.6× |
Hạ Irisal với đội hình chuẩn
Aniimo phá giáp, gây sát thương và hỗ trợ tốt nhất cho từng boss, đội hình dễ lập nhất và mẹo trong trận — chỉ cách bản đồ một cú nhấp.
- Phá giáp & sát thương tốt nhất
- Đội dễ nhất cho từng boss
- Mẹo trong trận

Aniimo gây sát thương tốt nhất trước Alpha Irisal
Aniimo DPS có hệ cực kỳ hiệu quả ở đây (Lửa, Gió, Bóng tối), theo thứ tự tier list chỉ số.
Aniimo phá giáp tốt nhất
Aniimo phá giáp để phá phòng thủ — ưu tiên loài cực kỳ hiệu quả (Lửa, Gió, Bóng tối), theo thứ tự bảng PHÁ GIÁP.
Hỗ trợ và hồi máu
Aniimo hồi máu, hỗ trợ và hồi phục kháng được đòn Cỏ của nó và không yếu trước đòn nào.
Đội hình dễ nhất trước Alpha Irisal
Các Aniimo dễ kiếm nhất từ danh sách trên, gộp thành một đội.
Dễ sở hữu
- StellarysDPS · Bóng tối · Trung bình
- SquashelPhá giáp · Lửa · Trung bình
- FlamerionHồi phục · Lửa · Dễ kiếm
- ScorchhowlDPS · Lửa · Trung bình
- Sát thươngCao
- BreakCao
- Hồi máuThấp
- Hỗ trợThấp
- Năng lượngCao
- Độ bao phủ hệ4/9
Điểm yếu chung: NướcCó kỹ năng Nện để đối phó kẻ địch Độn Thổ
Về Irisal
Alpha Irisal là phiên bản boss của Irisal. Chỉ số gốc, kỹ năng và tiến hóa của nó có trên trang loài.

- HP
- 100
- ATK
- 118
- BREAK
- 52
- P.DEF
- 70
- M.DEF
- 70
- REGEN
- 94
Nhiệm vụ có Alpha Irisal
Các nhiệm vụ có mục tiêu hoặc cốt truyện liên quan đến Alpha Irisal. “Đánh boss” đánh dấu những nhiệm vụ yêu cầu đánh bại nó.
Boss khác
LuminelleAlpha · Sét
MagmarexAlpha · Lửa/Đất
GrizboAlpha · Đất
BouldusAlpha · Đất
InfergonOmega · Lửa
SherroOmega · Nước
IgnitisAlpha · Bóng tối
RookeyAlpha · Bóng tối
ScorchhowlAlpha · Lửa
LeafyAlpha · Cỏ/Nước
GlynseraAlpha · Băng
MinespineAlpha · Đất
BlazenAlpha · Sét
StellarysAlpha · Bóng tối
TurboAlpha · Gió
TuckinOmega · Cỏ
PanpantaAlpha · Nước
TubsterAlpha · Gió
GeoclawAlpha · Băng
Alpha Irisal là trùm dã ngoại (Lv 15) tại Biển Hoa Diên Vĩ, hệ Cỏ. Đây là phiên bản boss của Irisal. Alpha Irisal yếu trước Lửa (1.6×), Gió (1.6×), Bóng tối (1.6×). Gây sát thương tốt nhất: Infergon, Pawney, Stellarys. Phá giáp tốt nhất: Squashel, Magmarex. Hỗ trợ kháng được đòn của nó: Hexxin, Somniwing. Transporter gần nhất là Transporter ở Biển Hoa Diên Vĩ.
Xem thêm
Hướng dẫn Aniimo
Giúp chúng tôi duy trì độ chính xác! Nếu bạn nhận thấy thống kê không chính xác, dữ liệu thiếu hoặc bất kỳ vấn đề nào, phản hồi của bạn trực tiếp cải thiện chất lượng dữ liệu cho cả cộng đồng.
Hỏi đáp về Alpha Irisal
Alpha Irisal ở đâu?
Alpha Irisal ở Biển Hoa Diên Vĩ; vị trí trên bản đồ ở trên được đọc từ dữ liệu game (Vị trí chính xác).
Alpha Irisal ở cấp độ mấy?
Alpha Irisal ở cấp 15.
Alpha Irisal yếu trước gì?
Alpha Irisal nhận thêm sát thương từ Lửa (1.6×), Gió (1.6×), Bóng tối (1.6×) và kháng Nước, Cỏ, Đất.
Đội hình tốt nhất trước Alpha Irisal là gì?
Sát thương: Infergon, Pawney, Stellarys. Phá giáp: Squashel, Magmarex. Hỗ trợ: Hexxin, Somniwing.
Có thể bắt Alpha Irisal không?
Boss Aniimo không thể bắt bằng Aniipod tiêu chuẩn. Hãy bắt một Irisal hoang dã thay thế; trang của nó liệt kê nơi xuất hiện và tỷ lệ bắt.