Phiên bản game 1.0.3509129Cách chúng tôi lấy dữ liệu này

Flamerion, một sinh vật trong Aniimo

Flamerion

AniidexSố 027
Tổng chỉ số517
Tỷ lệ bắt28%
Dạng4
Tier chiến đấuB
Tác GiảDakota Chinnick

Chúng chỉ xuất hiện vào ban đêm. Vì cơ thể chúng được tạo thành từ năng lượng dạng khí, chúng có thể phân tách tùy ý và thậm chí tạo ra được các bản sao.

Flamerion là Aniimo hệ Lửa, vai trò Hồi phục (Nova). Bắt nó ngoài tự nhiên tại Dãy Núi Nanh Thú, Rừng Chớp Lóe, Thảo Nguyên Trên Mây ở cấp 5–45. Chính game cũng đề xuất nó làm Hỗ trợ hệ Lửa.

Tỷ lệ bắt
28%
Nguyên tố
Lửa
Vai trò
Hồi phục
Yếu trước
Nước, Đất
Thứ hạng chiến đấu
#98 trên 195 · B

Cách sở hữu Flamerion

Độ dễ sở hữu: Dễ kiếm.

  • Xuất hiện hoang dãCó ở Dãy Núi Nanh Thú, Rừng Chớp Lóe, Thảo Nguyên Trên Mây ở cấp 5–45. Thế giới có 10 điểm xuất hiện.
  • Tiến hóaTiến hóa Sparki ở cấp 21. Sparki
  • Xuất hiện đặc biệt · FlamerionBan Đêm
  • Xuất hiện đặc biệt · Rừng RậmBan Đêm
  • Xuất hiện đặc biệt · Cao NguyênBan Đêm
  • Xuất hiện đặc biệt · Biển Hoa Diên VĩBan Đêm

Flamerion xuất hiện tại 10 điểm được đặt sẵn trải khắp 6 khu vực của Idyll — Dãy Núi Nanh Thú, Rừng Chớp Lóe, Thảo Nguyên Trên Mây, Đường Đắp Đá Xanh, Thảo Nguyên Núi Tuyết, Rừng Sương Mù — ở cấp 5–55. Bản đồ hiển thị mọi điểm; bảng bên dưới chia nhỏ theo vùng và dạng.

Bản đồ thế giới Idyll cho biết nơi tìm Flamerion trong Aniimo
Nơi tìm Flamerion: 6 vị trí được đánh dấu trên bản đồ Idyll
  1. Đường Đắp Đá XanhKhu vực xuất hiện hoang dã · Vị trí chính xác
  2. Dãy Núi Nanh ThúKhu vực xuất hiện hoang dã · Vị trí chính xác
    • Basic 30–35
  3. Rừng Chớp LóeKhu vực xuất hiện hoang dã · Vị trí chính xác
    • Basic 40–45
  4. Rừng Sương MùKhu vực xuất hiện hoang dã · Vị trí chính xác
  5. Thảo Nguyên Trên MâyKhu vực xuất hiện hoang dã · Khu vực gần đúng
    • Basic 5–15
  6. Thảo Nguyên Núi TuyếtKhu vực xuất hiện hoang dã · Khu vực gần đúng

Mở trong bản đồ đầy đủ4 vị trí chính xác từ dữ liệu game.2 khu vực gần đúng (game chỉ lưu ô bản đồ).

Nơi Flamerion xuất hiện, theo vùng và dạng
VùngKhoảng cấp độĐiểm xuất hiệnDạngĐộ chính xác
Dãy Núi Nanh Thú30–353BasicVị trí chính xác
Thảo Nguyên Trên Mây5–152BasicKhu vực gần đúng
Rừng Chớp Lóe40–451BasicVị trí chính xác
Đường Đắp Đá Xanh40–471Rừng RậmKhu vực gần đúng
Thảo Nguyên Núi Tuyết50–551Rừng RậmKhu vực gần đúng
Rừng Sương Mù35–371Rừng RậmVị trí chính xác
Đường Đắp Đá Xanh40–471Cao NguyênVị trí chính xác

Cách bắt Flamerion

Flamerion có tỷ lệ bắt gốc 28% khi đầy HP với một Aniipod tiêu chuẩn. Hạ HP, phá vỡ nó và ném từ phía sau đều làm tăng tỷ lệ. Khoảng 1 trong 20.000 lần gặp ngoài tự nhiên là cá thể Lấp Lánh — một đột biến hiếm mà loài nào cũng có thể gặp.

Cơ hội bắt Flamerion ở full HP theo từng Aniipod
AniipodHệ số nhânHoạt động tớiCơ hội ở full HP
Aniipod×1Tới Cấp 128%
Aniipod Huyền Thoại×1Tới Cấp 3528%
Aniipod Thượng Cấp×1,5Tới Cấp 2542%
Aniipod Cực Tốc×2Tới Cấp 3556%
Aniipod Cao Cấp×2Tới Cấp 3556%
Aniipod Truy Vết×2Tới Cấp 3556%
Aniipod Siêu CấpĐảm bảoTới Cấp 35100%
Aniipod Huyền Thoại: Khởi Hành Cùng GióĐảm bảoTới Cấp 35100%
Lập Phương Lấp LánhĐảm bảoTới Cấp 35100%

Tỷ lệ là mức gốc của game nhân với hệ số Aniipod ở full HP, giới hạn ở 100%. Lần ném thực tế sẽ tốt hơn con số này một khi mục tiêu bị thương hoặc bị phá khiên. Máy tính tỷ lệ bắt →

Kỹ năng và cơ chế của Flamerion

Đặc tính

Ngọn Lửa Sáng ChóiLuôn sở hữu 20 điểm cộng dồn [Bùa Hại Hệ Hỏa]. [Vòng Lửa Tinh Quái] gây 4 điểm cộng dồn [Bùa Hại Hệ Hỏa], trong khi [Cầu Đạn Hỏa Diệm] gây 3 điểm cộng dồn [Bùa Hại Hệ Hỏa].

Kỹ năngNguyên tốLoạiSức mạnhEPHồi chiêu
CÔNG
Sử dụng sức mạnh hệ ám để tấn công các mục tiêu từ xa.
Bóng tốiTiện ích
Cầu Đạn Hỏa Diệm
Ném một quả cầu lửa phát nổ vào mục tiêu. Nhấn và giữ để nhắm.
Sát thương phép · 20 EP · Hồi chiêu 1 giây
LửaPhép thuật50201 giây
Vòng Lửa Tinh Quái
Phóng một vòng lửa mở rộng rồi thu lại để tấn công mục tiêu. Mục tiêu càng ở xa càng chịu nhiều sát thương, tối đa tăng ?% sát thương.
Sát thương phép · 20 EP · Hồi chiêu 1 giây
LửaPhép thuật42201 giây
Ảo Ảnh Bủa Vây
Từ xa giáng đòn xuống toàn bộ mục tiêu trong tầm đang chịu [Bùa Hỏa]. Hồi 4 EP cho mỗi lớp [Bùa Hỏa] trên mục tiêu, tối đa 36 EP.
Sát thương phép · Hồi chiêu 18 giây
LửaPhép thuật3018 giây
Hỏa Pháo Hư Ảo
Nhảy lên và ném một quả cầu lửa khổng lồ vào mục tiêu. Nó phát nổ khi tiếp đất, gây sát thương diện rộng và áp dụng 12 lớp [Bùa Hỏa].
Sát thương phép · Hồi chiêu 8 giây
LửaPhép thuật1008 giây

Dấu “?” đánh dấu giá trị mà game tính trong lúc bạn chơi; tệp game không chứa giá trị này nên chúng tôi không phỏng đoán.

Đồng đội và đội hình tốt nhất cho Flamerion

Đồng đội được chọn theo quy tắc chứ không chỉ theo điểm: mỗi thành viên đảm nhận một vai trò mà Flamerion còn thiếu và kháng một hệ mà nó yếu. Bảng xếp hạng chỉ số chỉ dùng để phân định khi bằng nhau.

Đội hình gợi ý

Tốt nhất tổng thể

  • Sát thươngThấp
  • BreakCao
  • Hồi máuCao
  • Hỗ trợCao
  • Năng lượngCao
  • Độ bao phủ hệ7/9

Không có điểm yếu nào trùng giữa hai thành viênKhông có kỹ năng Nện để đối phó kẻ địch Độn Thổ

Mở trong trình xây dựng đội

Dễ sở hữu

  • Sát thươngThấp
  • BreakCao
  • Hồi máuCao
  • Hỗ trợCao
  • Năng lượngCao
  • Độ bao phủ hệ7/9

Không có điểm yếu nào trùng giữa hai thành viênKhông có kỹ năng Nện để đối phó kẻ địch Độn Thổ

Mở trong trình xây dựng đội

Điểm mạnh, điểm yếu và khắc chế không gian

Flamerion yếu trước Nước, Đất và kháng Lửa, Cỏ, Băng.

Yếu trước
Kháng
Hệ số sát thương Flamerion nhận từ mỗi nguyên tố tấn công
LửaNướcCỏSétBăngĐấtGióÁnh sángBóng tối
0.625×1.6×0.625×1×0.625×1.6×1×1×1×

Khắc Chế Không Gian

Flamerion không có trạng thái Bay hay Độn Thổ, cũng không có kỹ năng Nện hay Tầm Xa.

Nguyên tố

Tiến hóa của Flamerion

Flamerion là giai đoạn cuối của dòng tiến hóa.

Flamerion trong Homeland

Các công việc Homeland mà Flamerion có thể làm và các công trình có công thức dùng đến chúng.

Công trình có thể làm việc

Chỉ số gốc của Flamerion

Sáu chỉ số gốc của Flamerion có tổng 517. REGEN của nó nằm ở phân vị 99 trong toàn bộ 195 dạng được xếp hạng; các thanh cho thấy vị trí của mỗi chỉ số trong đội hình.

Flamerion, một sinh vật trong Aniimo
HP
80
ATK
113
BREAK
50
P.DEF
70
M.DEF
89
REGEN
115
  • Tỷ lệ bắt
    28%
  • Tỷ lệ Lấp Lánh
    1 trong 20.000
  • Cân nặng
    6 kg
  • Chiều cao
    1,3 m
  • Di chuyển
    Chạy nước rút Cấp 3

    Các dạng của Flamerion (4)

    Mọi dạng của Flamerion. Một dạng có thể thay đổi nguyên tố, chỉ số, đặc tính, kỹ năng và nơi xuất hiện.

    Basic · Dạng cơ bản · Dạng mặc định

    Nguyên tố
    Vai trò
    Hồi phục
    Chỉ số
    HP 80 · ATK 113 · BREAK 50 · P.DEF 70 · M.DEF 89 · REGEN 115
    Tỷ lệ bắt
    28%
    Đặc tính
    Ngọn Lửa Sáng Chói
    Kỹ năng
    Yếu trước
    Nước 1.6×, Đất 1.6×
    Nơi tìm thấy
    Xuất hiện khi
    Xuất hiện sau khi bắt liên tiếp 15 Sparki.

    Flamerion Rừng Rậm, một sinh vật trong AniimoRừng Rậm · Dạng vùng miền

    Nguyên tố
    Vai trò
    Hồi phục
    Chỉ số
    HP 80 · ATK 113 · BREAK 50 · P.DEF 70 · M.DEF 89 · REGEN 115
    Tỷ lệ bắt
    28%
    Đặc tính
    Ngọn Lửa Sáng Chói
    Kỹ năng
    Yếu trước
    Nước 1.6×, Đất 1.6×
    Nơi tìm thấy
    Xuất hiện khi
    Xuất hiện sau khi bắt liên tiếp 15 Sparki Hình Thái Rừng Rậm trong khu vực này.

    Flamerion Cao Nguyên, một sinh vật trong AniimoCao Nguyên · Dạng vùng miền

    Nguyên tố
    Vai trò
    Hồi phục
    Chỉ số
    HP 80 · ATK 113 · BREAK 50 · P.DEF 70 · M.DEF 89 · REGEN 115
    Tỷ lệ bắt
    28%
    Đặc tính
    Ngọn Lửa Sáng Chói
    Kỹ năng
    Yếu trước
    Nước 1.6×, Đất 1.6×
    Nơi tìm thấy
    Xuất hiện khi
    Xuất hiện sau khi bắt liên tiếp 15 Sparki Hình Thái Cao Nguyên trong khu vực này.

    Flamerion Biển Hoa Diên Vĩ, một sinh vật trong AniimoBiển Hoa Diên Vĩ · Dạng vùng miền

    Nguyên tố
    Vai trò
    Hồi phục
    Chỉ số
    HP 80 · ATK 113 · BREAK 50 · P.DEF 70 · M.DEF 89 · REGEN 115
    Tỷ lệ bắt
    28%
    Đặc tính
    Ngọn Lửa Sáng Chói
    Kỹ năng
    Yếu trước
    Nước 1.6×, Đất 1.6×
    Xuất hiện khi
    Ban Đêm

    Flamerion là Aniimo Hồi phục hệ Lửa ở giai đoạn Nova với tổng chỉ số gốc 517; chỉ số tốt nhất là REGEN đạt 115. Flamerion xuất hiện tại Dãy Núi Nanh Thú, Rừng Chớp Lóe, Thảo Nguyên Trên Mây, Đường Đắp Đá Xanh, Thảo Nguyên Núi Tuyết, Rừng Sương Mù, với 10 điểm xuất hiện được đặt sẵn ở cấp 5–55. Tỷ lệ bắt gốc của nó là 28% khi đầy HP, và khoảng 1 trong 20.000 lần gặp ngoài tự nhiên là cá thể Lấp Lánh. Flamerion tiến hóa từ Sparki. Flamerion là giai đoạn cuối của dòng. Flamerion nhận thêm sát thương từ Nước (1.6×), Đất (1.6×). Trên bảng xếp hạng chiến đấu, Flamerion ở tier B, hạng #98 trong 195 dạng. Flamerion có 3 dạng bổ sung — Rừng Rậm, Cao Nguyên, Biển Hoa Diên Vĩ — mỗi dạng có nguyên tố, chỉ số hoặc môi trường sống riêng. Ở Homeland, Flamerion làm tốt nhất công việc Lửa (cấp 3).

    MetaBot Desktop

    Giành lợi thế chiến thắng

    Overlay thời gian thực, tự động theo dõi trận đấu và công cụ độc quyền — mọi thứ bạn cần để leo hạng, miễn phí trên PC.

    • Overlay trong game
    • Tự động theo dõi trận đấu
    • Công cụ độc quyền trên Desktop
    🔍

    Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.

    Report an Issue

    Câu hỏi thường gặp về Flamerion

    Tôi có thể tìm Flamerion ở đâu?

    Flamerion xuất hiện tại Dãy Núi Nanh Thú, Rừng Chớp Lóe, Thảo Nguyên Trên Mây, Đường Đắp Đá Xanh, Thảo Nguyên Núi Tuyết, Rừng Sương Mù ở cấp 5–55, với 10 điểm xuất hiện được đặt sẵn trong bản hiện tại. Bản đồ ở trên đánh dấu từng điểm; mở bản đồ tương tác để di chuyển và lọc.

    Tỷ lệ bắt của Flamerion là bao nhiêu?

    Flamerion có tỷ lệ bắt gốc 28% ở full HP với một Aniipod tiêu chuẩn. Một Aniipod Truy Vết nâng tỷ lệ đó lên 56% ở full HP, và hạ HP, phá khiên hoặc ném từ phía sau sẽ tăng thêm nữa.

    Flamerion Lấp Lánh hiếm đến mức nào?

    Khoảng 1 trong 20.000 Flamerion hoang dã là Lấp Lánh — một đột biến hiếm mà game áp dụng cùng tỷ lệ cho mọi loài.

    Flamerion tiến hóa thành gì?

    Flamerion không tiến hóa thêm.

    Flamerion thuộc nguyên tố gì và yếu trước gì?

    Flamerion là Aniimo hệ Lửa. Nó yếu trước Nước, Đất và kháng Lửa, Cỏ, Băng.

    Đội hình nào tốt cho Flamerion?

    Một đội hình dựng theo quy tắc là Flamerion, Minespine, Glacy, Dreaple; cùng nhau, họ gây sát thương cực hiệu quả lên 7 trong 9 hệ.

    Flamerion có thể Bay hoặc Độn Thổ trong trận không?

    Flamerion không có trạng thái Bay hay Độn Thổ, cũng không có kỹ năng Nện hay Tầm Xa.

    Flamerion có mạnh không?

    Theo chỉ số gốc, Flamerion ở tier B trên bảng xếp hạng chiến đấu — hạng #98 trong 195 dạng. Với vai trò Hồi phục, chỉ số nổi bật của nó là REGEN.