Flamerion, một sinh vật trong Aniimo

Flamerion Vị trí, kỹ năng & điểm yếu

Aniidex
Số 027
Tổng chỉ số
517
Tỷ lệ bắt
28%
Dạng
4
Tier Hồi phục
B
Tác Giả
Dakota Chinnick

Flamerion là Aniimo hệ Lửa, vai trò Hồi phục (Nova). Bắt nó ngoài tự nhiên tại Dãy Núi Nanh Thú, Rừng Chớp Lóe, Thảo Nguyên Trên Mây ở cấp 5–45. Chính game cũng đề xuất nó làm Hỗ trợ hệ Lửa.

Chúng chỉ xuất hiện vào ban đêm. Vì cơ thể chúng được tạo thành từ năng lượng dạng khí, chúng có thể phân tách tùy ý và thậm chí tạo ra được các bản sao.

Yếu trước
Nước, Đất
Hạng Hồi phục
#5 trên 8
Công việc Homeland tốt nhất
Lửa Cấp 3

Cách sở hữu Flamerion

Độ dễ sở hữu: Dễ kiếm.

  • Xuất hiện hoang dãCó ở Dãy Núi Nanh Thú, Rừng Chớp Lóe, Thảo Nguyên Trên Mây ở cấp 5–45. Thế giới có 13 điểm xuất hiện.
  • Tiến hóaTiến hóa Sparki ở cấp 21. Sparki
  • Xuất hiện đặc biệt · FlamerionBan Đêm
  • Xuất hiện đặc biệt · Hình Thái Rừng RậmBan Đêm
  • Xuất hiện đặc biệt · Cao NguyênBan Đêm
  • Xuất hiện đặc biệt · Hình Thái Biển HoaBan Đêm

Flamerion xuất hiện tại 13 điểm được đặt sẵn trải khắp 6 khu vực của Idyll — Dãy Núi Nanh Thú, Rừng Chớp Lóe, Thảo Nguyên Trên Mây, Đường Đắp Đá Xanh, Thảo Nguyên Núi Tuyết, Rừng Sương Mù — ở cấp 5–55. Bản đồ hiển thị mọi điểm; bảng bên dưới chia nhỏ theo vùng và dạng.

Nơi tìm Flamerion: 6 vị trí được đánh dấu trên bản đồ Idyll
  1. Đường Đắp Đá XanhKhu vực xuất hiện hoang dã · Vị trí chính xác
  2. Dãy Núi Nanh ThúKhu vực xuất hiện hoang dã · Vị trí chính xác
    • Basic 30–35
  3. Rừng Chớp LóeKhu vực xuất hiện hoang dã · Vị trí chính xác
    • Basic 40–45
  4. Rừng Sương MùKhu vực xuất hiện hoang dã · Vị trí chính xác
  5. Thảo Nguyên Trên MâyKhu vực xuất hiện hoang dã · Khu vực gần đúng
    • Basic 5–15
  6. Thảo Nguyên Núi TuyếtKhu vực xuất hiện hoang dã · Khu vực gần đúng
Mở trong bản đồ đầy đủ 4 vị trí chính xác từ dữ liệu game. 2 khu vực gần đúng (game chỉ lưu ô bản đồ).
Nơi Flamerion xuất hiện, theo vùng và dạng
VùngKhoảng cấp độĐiểm xuất hiệnDạngĐộ chính xác
Dãy Núi Nanh Thú30–353BasicVị trí chính xác
Thảo Nguyên Trên Mây5–152BasicKhu vực gần đúng
Rừng Chớp Lóe40–451BasicVị trí chính xác
Rừng Sương Mù35–374Hình Thái Rừng RậmVị trí chính xác
Đường Đắp Đá Xanh40–471Hình Thái Rừng RậmKhu vực gần đúng
Thảo Nguyên Núi Tuyết50–551Hình Thái Rừng RậmKhu vực gần đúng
Đường Đắp Đá Xanh40–471Cao NguyênVị trí chính xác

Cách bắt Flamerion

Flamerion có tỷ lệ bắt gốc 28% khi đầy HP với một Aniipod tiêu chuẩn. Hạ HP, phá vỡ nó và ném từ phía sau đều làm tăng tỷ lệ. Khoảng 1 trong 20.000 lần gặp ngoài tự nhiên là cá thể Lấp Lánh — một đột biến hiếm mà loài nào cũng có thể gặp.

Cơ hội bắt Flamerion ở full HP theo từng Aniipod
AniipodHệ số nhânHoạt động tớiCơ hội ở full HP
Aniipod×1Tới Cấp 128%
Aniipod Huyền Thoại×1Tới Cấp 3528%
Aniipod Thượng Cấp×1,5Tới Cấp 2542%
Aniipod Cực Tốc×2Tới Cấp 3556%
Aniipod Cao Cấp×2Tới Cấp 3556%
Aniipod Truy Vết×2Tới Cấp 3556%
Aniipod Huyền Thoại: Khởi Hành Cùng GióĐảm bảoTới Cấp 35100%
Lập Phương Lấp LánhĐảm bảoTới Cấp 35100%

Tỷ lệ là mức gốc của game nhân với hệ số Aniipod ở full HP, giới hạn ở 100%. Lần ném thực tế sẽ tốt hơn con số này một khi mục tiêu bị thương hoặc bị phá khiên. Máy tính tỷ lệ bắt →

MetaBot Desktop

Truy tìm Flamerion trên bản đồ trực tiếp

MetaBot Desktop đánh dấu toàn bộ Idyll (điểm xuất hiện, boss, Transporter và rương) và ghi nhớ những gì bạn đã thu thập, để bạn không bao giờ phải càn quét một khu vực hai lần.

  • Mọi điểm xuất hiện & boss
  • Đánh dấu ghim đã thu thập
  • Tìm kiếm & Transporter gần nhất
Bản đồ thế giới Aniimo trong MetaBot Desktop

Chỉ số gốc của Flamerion

Sáu chỉ số gốc của Flamerion có tổng 517. REGEN của nó nằm ở phân vị 99 trong toàn bộ 196 dạng được xếp hạng; các thanh cho thấy vị trí của mỗi chỉ số trong đội hình.

Flamerion, một sinh vật trong Aniimo
HP
80
ATK
113
BREAK
50
P.DEF
70
M.DEF
89
REGEN
115
Tỷ lệ Lấp Lánh
1 trong 20.000
Cân nặng
6 kg
Chiều cao
1,3 m
Di chuyển
Chạy nước rút Cấp 3

Flamerion có mạnh không?

Tính toán

Flamerion đứng hạng #5 trong 8 Aniimo Hồi phục trên bảng Meta, tier B trong vai trò của nó. So với các Aniimo Hồi phục khác, nó nổi bật ở ATK 113, M.DEF 89. Nó kém hơn ở HP 80, P.DEF 70.

Vì sao Flamerion đứng ở đó với vai trò Hồi phục

Top 1% về REGEN và top 31% về hiệu ứng đội trong số các Aniimo được xếp hạng. Chính trò chơi đề xuất nó cho hệ và vai trò của nó. Điểm yếu nhất: HP (top 74%).

  • REGEN 40/40
  • hiệu ứng đội 21/30
  • DEF 11/15
  • HP 4/15
  • Game đề xuất +15
Trên trung vị vai trò
ATK 113 (trung vị 92), M.DEF 89 (trung vị 83,5)
Dưới trung vị vai trò
HP 80 (trung vị 106,5), P.DEF 70 (trung vị 77,5)

Xếp hạng trong vai trò dựa trên chỉ số, kỹ năng và đề xuất của game với trọng số công bố của tier list; độ hợp đội và mức đầu tư không tính vào điểm. Aniimo Hồi phục tốt nhất

Build Flamerion tốt nhất

Flamerion đóng vai Hồi phục và bộ kỹ năng là cố định (tệp game không có chiêu thay thế), nên build Flamerion xoay quanh kỹ năng mở đầu, đặc tính, vật phẩm mang theo hợp với Hồi phục và đồng đội chiến đấu cùng.

Kỹ năng chính
Cầu Đạn Hỏa Diệm · 50 sức mạnh · Sát thương phép · 20 EP · Hồi chiêu 1 giây
Tuyệt kỹ
Hỏa Pháo Hư Ảo · 100 sức mạnh
Đặc tính
Ngọn Lửa Sáng Chói
Đội hình

Kỹ năng và cơ chế của Flamerion

5 kỹ năng của Flamerion, mỗi kỹ năng kèm hệ, loại sát thương, sức mạnh, chi phí EP và thời gian hồi.

Bộ kỹ năng của Flamerion trong nháy mắt

Flamerion có 5 kỹ năng trong bộ kỹ năng. Tệp game không có chiêu thay thế nào để đổi, nên mọi kỹ năng bên dưới đều là một phần lối chơi của nó.

  • Kỹ năng mạnh nhất: Cầu Đạn Hỏa Diệm (sức mạnh 50).
  • Tuyệt kỹ: Hỏa Pháo Hư Ảo (sức mạnh 100, nạp bằng thanh riêng thay vì EP).
  • Sát thương BREAK của mọi kỹ năng: 74.
  • 1 kỹ năng hỗ trợ đội (hồi máu, tăng cường hoặc suy yếu).

Đặc tính

Ngọn Lửa Sáng Chói — Luôn sở hữu 20 điểm cộng dồn [Bùa Hại Hệ Hỏa]. [Vòng Lửa Tinh Quái] gây 4 điểm cộng dồn [Bùa Hại Hệ Hỏa], trong khi [Cầu Đạn Hỏa Diệm] gây 3 điểm cộng dồn [Bùa Hại Hệ Hỏa].

Kỹ năngNguyên tốLoạiSức mạnhEPHồi chiêu
CÔNGĐánh thường
Sử dụng sức mạnh hệ hỏa để tấn công các mục tiêu từ xa.
LửaTiện ích———
Cầu Đạn Hỏa Diệm
Ném một quả cầu lửa phát nổ vào mục tiêu. Nhấn và giữ để nhắm.
Sát thương phép · 20 EP · Hồi chiêu 1 giây
LửaPhép thuật50201 giây
Vòng Lửa Tinh Quái
Phóng một vòng lửa mở rộng rồi thu lại để tấn công mục tiêu. Mục tiêu càng ở xa càng chịu nhiều sát thương, tối đa tăng ?% sát thương.
Sát thương phép · 20 EP · Hồi chiêu 1 giây
LửaPhép thuật42201 giây
Ảo Ảnh Bủa Vây
Từ xa giáng đòn xuống toàn bộ mục tiêu trong tầm đang chịu [Bùa Hỏa]. Hồi 4 EP cho mỗi lớp [Bùa Hỏa] trên mục tiêu, tối đa 36 EP.
Sát thương phép · Hồi chiêu 18 giây
LửaPhép thuật30—18 giây
Hỏa Pháo Hư ẢoTuyệt kỹ
Nhảy lên và ném một quả cầu lửa khổng lồ vào mục tiêu. Nó phát nổ khi tiếp đất, gây sát thương diện rộng và áp dụng 12 lớp [Bùa Hỏa].
Sát thương phép · Hồi chiêu 8 giây
LửaPhép thuật100—8 giây

Dấu “?” đánh dấu giá trị mà game tính trong lúc bạn chơi; tệp game không chứa giá trị này nên chúng tôi không phỏng đoán.

Điểm mạnh, điểm yếu và khắc chế không gian

Flamerion yếu trước Nước, Đất và kháng Lửa, Cỏ, Băng.

Yếu trước
Kháng
Hệ số sát thương Flamerion nhận từ mỗi nguyên tố tấn công Đỏ = nhận thêm sát thương từ hệ đó, xanh lá = nhận ít hơn.
Lửa Nước Cỏ Sét Băng Đất Gió Ánh sáng Bóng tối
0.625×1.6×0.625×1×0.625×1.6×1×1×1×

Khắc Chế Không Gian

Flamerion không có trạng thái Bay hay Độn Thổ, cũng không có kỹ năng Nện hay Tầm Xa.

Nguyên tố

Đồng đội và đội hình tốt nhất cho Flamerion

Đồng đội được chọn theo quy tắc chứ không chỉ theo điểm: mỗi thành viên đảm nhận một vai trò mà Flamerion còn thiếu và kháng một hệ mà nó yếu. Bảng xếp hạng chỉ số chỉ dùng để phân định khi bằng nhau.

Đội hình gợi ý

Tốt nhất tổng thể

  • Sát thươngTrung bình
  • BreakCao
  • Hồi máuCao
  • Hỗ trợCao
  • Năng lượngCao
  • Độ bao phủ hệ6/9

Không có điểm yếu nào trùng giữa hai thành viênKhông có kỹ năng Nện để đối phó kẻ địch Độn Thổ

Mở trong trình xây dựng đội

Dễ sở hữu

  • Sát thươngThấp
  • BreakCao
  • Hồi máuCao
  • Hỗ trợCao
  • Năng lượngCao
  • Độ bao phủ hệ7/9

Không có điểm yếu nào trùng giữa hai thành viênKhông có kỹ năng Nện để đối phó kẻ địch Độn Thổ

Mở trong trình xây dựng đội

Flamerion trong Homeland

Các công việc Homeland mà Flamerion có thể làm và các công trình có công thức dùng đến chúng.

Lửa Cấp 3

Các dạng của Flamerion (4)

Mọi dạng của Flamerion. Một dạng có thể thay đổi nguyên tố, chỉ số, đặc tính, kỹ năng và nơi xuất hiện.

So sánh các dạng của Flamerion

4 dạng đặt cạnh nhau trên cùng một bộ tiêu chí, để thấy rõ một dạng thực sự thay đổi những gì: hệ, vai trò, chỉ số gốc, điểm yếu, tỉ lệ bắt, đặc tính, kỹ năng, nghề ở Quê nhà và nơi xuất hiện.

DạngBasicHình Thái Rừng RậmCao NguyênHình Thái Biển Hoa
LoạiDạng cơ bản · Dạng mặc địnhDạng vùng miềnDạng vùng miềnDạng vùng miền
Nguyên tốLửaLửaLửaLửa
Vai tròHồi phụcHồi phụcHồi phụcHồi phục
HP80808080
ATK113113113113
BREAK50505050
P.DEF70707070
M.DEF89898989
REGEN115115115115
Tổng chỉ số gốc517517517517
Yếu trướcNước 1.6×, Đất 1.6×Nước 1.6×, Đất 1.6×Nước 1.6×, Đất 1.6×Nước 1.6×, Đất 1.6×
Đặc tínhNgọn Lửa Sáng ChóiNgọn Lửa Sáng ChóiNgọn Lửa Sáng ChóiNgọn Lửa Sáng Chói
Kỹ năngCÔNGCầu Đạn Hỏa DiệmVòng Lửa Tinh QuáiẢo Ảnh Bủa VâyHỏa Pháo Hư ẢoCÔNGCầu Đạn Hỏa DiệmVòng Lửa Tinh QuáiẢo Ảnh Bủa VâyHỏa Pháo Hư ẢoCÔNGCầu Đạn Hỏa DiệmVòng Lửa Tinh QuáiẢo Ảnh Bủa VâyHỏa Pháo Hư ẢoCÔNGCầu Đạn Hỏa DiệmVòng Lửa Tinh QuáiẢo Ảnh Bủa VâyHỏa Pháo Hư Ảo
Nghề ở Quê nhàLửa 3Lửa 3Lửa 3Lửa 3
Di chuyểnChạy nước rút 3Chạy nước rút 3Chạy nước rút 3Chạy nước rút 3
Nơi tìm thấyDãy Núi Nanh Thú, Rừng Chớp Lóe, Thảo Nguyên Trên MâyĐường Đắp Đá Xanh, Thảo Nguyên Núi Tuyết, Rừng Sương MùĐường Đắp Đá Xanh—

Basic · Dạng cơ bản · Dạng mặc định

Nơi tìm thấy
Thời tiết
Ban Đêm
Xuất hiện khi
Xuất hiện sau khi bắt liên tiếp 15 Sparki.

Flamerion Hình Thái Rừng Rậm, một sinh vật trong AniimoHình Thái Rừng Rậm · Dạng vùng miền

Nơi tìm thấy
Thời tiết
Ban Đêm
Xuất hiện khi
Xuất hiện sau khi bắt liên tiếp 15 Sparki Hình Thái Rừng Rậm trong khu vực này.

Flamerion Cao Nguyên, một sinh vật trong AniimoCao Nguyên · Dạng vùng miền

Nơi tìm thấy
Thời tiết
Ban Đêm
Xuất hiện khi
Xuất hiện sau khi bắt liên tiếp 15 Sparki Hình Thái Cao Nguyên trong khu vực này.

Flamerion Hình Thái Biển Hoa, một sinh vật trong AniimoHình Thái Biển Hoa · Dạng vùng miền

Thời tiết
Ban Đêm
Xuất hiện khi
Ban Đêm

Flamerion là Aniimo Hồi phục hệ Lửa ở giai đoạn Nova với tổng chỉ số gốc 517; chỉ số tốt nhất là REGEN đạt 115. Flamerion xuất hiện tại Dãy Núi Nanh Thú, Rừng Chớp Lóe, Thảo Nguyên Trên Mây, Đường Đắp Đá Xanh, Thảo Nguyên Núi Tuyết, Rừng Sương Mù, với 13 điểm xuất hiện được đặt sẵn ở cấp 5–55. Tỷ lệ bắt gốc của nó là 28% khi đầy HP, và khoảng 1 trong 20.000 lần gặp ngoài tự nhiên là cá thể Lấp Lánh. Flamerion tiến hóa từ Sparki. Flamerion là giai đoạn cuối của dòng. Flamerion nhận thêm sát thương từ Nước (1.6×), Đất (1.6×). Flamerion thuộc tier B trên tier list meta: hạng 5/8 Aniimo Hồi phục, xếp theo chỉ số, kỹ năng và đề xuất của game. Trên bảng xếp hạng chiến đấu, Flamerion ở tier B, hạng #99 trong 196 dạng. Flamerion có 3 dạng bổ sung — Hình Thái Rừng Rậm, Cao Nguyên, Hình Thái Biển Hoa — mỗi dạng có nguyên tố, chỉ số hoặc môi trường sống riêng. Ở Homeland, Flamerion làm tốt nhất công việc Lửa (cấp 3).

🔍

Giúp chúng tôi duy trì độ chính xác! Nếu bạn nhận thấy thống kê không chính xác, dữ liệu thiếu hoặc bất kỳ vấn đề nào, phản hồi của bạn trực tiếp cải thiện chất lượng dữ liệu cho cả cộng đồng.

Báo cáo vấn đề

Câu hỏi thường gặp về Flamerion

Tôi có thể tìm Flamerion ở đâu?

Flamerion xuất hiện tại Dãy Núi Nanh Thú, Rừng Chớp Lóe, Thảo Nguyên Trên Mây, Đường Đắp Đá Xanh, Thảo Nguyên Núi Tuyết, Rừng Sương Mù ở cấp 5–55, với 13 điểm xuất hiện được đặt sẵn trong bản hiện tại. Bản đồ ở trên đánh dấu từng điểm; mở bản đồ tương tác để di chuyển và lọc.

Tỷ lệ bắt của Flamerion là bao nhiêu?

Flamerion có tỷ lệ bắt gốc 28% ở full HP với một Aniipod tiêu chuẩn. Một Aniipod Truy Vết nâng tỷ lệ đó lên 56% ở full HP, và hạ HP, phá khiên hoặc ném từ phía sau sẽ tăng thêm nữa.

Flamerion Lấp Lánh hiếm đến mức nào?

Khoảng 1 trong 20.000 Flamerion hoang dã là Lấp Lánh, một đột biến hiếm được quay khi một Aniimo hoang dã xuất hiện.

Flamerion tiến hóa thành gì?

Flamerion không tiến hóa thêm.

Flamerion thuộc nguyên tố gì và yếu trước gì?

Flamerion là Aniimo hệ Lửa. Nó yếu trước Nước, Đất và kháng Lửa, Cỏ, Băng.

Đội hình nào tốt cho Flamerion?

Một đội hình dựng theo quy tắc là Flamerion, Pomawk, Gracewing, Luminelle; cùng nhau, họ gây sát thương cực hiệu quả lên 6 trong 9 hệ.

Flamerion có thể Bay hoặc Độn Thổ trong trận không?

Flamerion không có trạng thái Bay hay Độn Thổ, cũng không có kỹ năng Nện hay Tầm Xa.

Flamerion có mạnh không?

Flamerion thuộc tier B trong nhóm Aniimo Hồi phục: hạng 5/8 trên tier list meta, vốn cân nhắc chỉ số, kỹ năng và đề xuất của chính game. Theo chỉ số gốc, Flamerion ở tier B trên bảng xếp hạng chiến đấu — hạng #99 trong 196 dạng. Với vai trò Hồi phục, chỉ số nổi bật của nó là REGEN.

Kỹ năng tốt nhất của Flamerion là gì?

Flamerion có 5 kỹ năng trong bộ kỹ năng. Tệp game không có chiêu thay thế nào để đổi, nên mọi kỹ năng bên dưới đều là một phần lối chơi của nó. Kỹ năng mạnh nhất: Cầu Đạn Hỏa Diệm (sức mạnh 50). Tuyệt kỹ: Hỏa Pháo Hư Ảo (sức mạnh 100, nạp bằng thanh riêng thay vì EP). Sát thương BREAK của mọi kỹ năng: 74. 1 kỹ năng hỗ trợ đội (hồi máu, tăng cường hoặc suy yếu).

Build tốt nhất cho Flamerion là gì?

Flamerion có bộ kỹ năng cố định, nên build là chọn mở đầu bằng gì và ghép với ai: Kỹ năng chính: Cầu Đạn Hỏa Diệm; Tuyệt kỹ: Hỏa Pháo Hư Ảo; Đặc tính: Ngọn Lửa Sáng Chói; Đội hình: Pomawk, Gracewing, Luminelle.

Đã đối chiếu với bản dựng 1.0.3634150 ·