
Lavazar Vị trí, tiến hóa & kỹ năng
- Aniidex
- Số 071
- Tổng chỉ số
- 485
- Tỷ lệ bắt
- 42%
- Dạng
- 1
- Tier Phá giáp
- B
- Tác Giả
- Dakota Chinnick
- Phương Pháp
- Phương Pháp Dữ Liệu
Lavazar là Aniimo hệ Lửa/Đất, vai trò Phá giáp (Gamma). Bắt nó ngoài tự nhiên tại Dải Đất Nối Liền Zephyrus ở cấp 47–57.
Chúng dùng móng vuốt cứng nghiền nát tinh thể rồi ăn để tích trữ nhiệt, khiến những hoa văn đỏ rực xuất hiện trên cơ thể. Dù nhỏ bé, chúng có thể liên tục phun ra luồng lửa nhiệt độ cao từ miệng.
- Nơi tìm thấy
- Dải Đất Nối Liền ZephyrusLv 47–57
- Tiến hóa thành
- MagmarexTiến hóa ở cấp 48 · Ngâm mình trong hồ suối nước nóng
- Yếu trước
- Nước
- Hạng Phá giáp
- #16 trên 26
- Dạng hiếm
- Lấp Lánh 1/20.000
- Công việc Homeland tốt nhất
- Lửa Cấp 2
Cách sở hữu Lavazar
Độ dễ sở hữu: Trung bình.
- Xuất hiện hoang dãCó ở Dải Đất Nối Liền Zephyrus ở cấp 47–57. Thế giới có 10 điểm xuất hiện.
- Tiến hóaTiến hóa Pebbling ở cấp 38. Pebbling
Lavazar xuất hiện tại 10 điểm được đặt sẵn trải khắp 1 khu vực của Idyll — Dải Đất Nối Liền Zephyrus — ở cấp 47–57. Bản đồ hiển thị mọi điểm; bảng bên dưới chia nhỏ theo vùng và dạng.
1- Dải Đất Nối Liền ZephyrusKhu vực xuất hiện hoang dã · Vị trí chính xác
- Basic 47–57
| Vùng | Khoảng cấp độ | Điểm xuất hiện | Dạng | Độ chính xác |
|---|---|---|---|---|
| Dải Đất Nối Liền Zephyrus | 47–57 | 10 | Basic | Vị trí chính xác |
Cách bắt Lavazar
Lavazar có tỷ lệ bắt gốc 42% khi đầy HP với một Aniipod tiêu chuẩn. Hạ HP, phá vỡ nó và ném từ phía sau đều làm tăng tỷ lệ. Khoảng 1 trong 20.000 lần gặp ngoài tự nhiên là cá thể Lấp Lánh — một đột biến hiếm mà loài nào cũng có thể gặp.
| Aniipod | Hệ số nhân | Hoạt động tới | Cơ hội ở full HP |
|---|---|---|---|
| Aniipod | ×1 | Tới Cấp 1 | 42% |
| Aniipod Huyền Thoại | ×1 | Tới Cấp 35 | 42% |
| Aniipod Thượng Cấp | ×1,5 | Tới Cấp 25 | 63% |
| Aniipod Cực Tốc | ×2 | Tới Cấp 35 | 84% |
| Aniipod Cao Cấp | ×2 | Tới Cấp 35 | 84% |
| Aniipod Truy Vết | ×2 | Tới Cấp 35 | 84% |
| Aniipod Huyền Thoại: Khởi Hành Cùng Gió | Đảm bảo | Tới Cấp 35 | 100% |
| Lập Phương Lấp Lánh | Đảm bảo | Tới Cấp 35 | 100% |
Tỷ lệ là mức gốc của game nhân với hệ số Aniipod ở full HP, giới hạn ở 100%. Lần ném thực tế sẽ tốt hơn con số này một khi mục tiêu bị thương hoặc bị phá khiên. Máy tính tỷ lệ bắt →
Truy tìm Lavazar trên bản đồ trực tiếp
MetaBot Desktop đánh dấu toàn bộ Idyll (điểm xuất hiện, boss, Transporter và rương) và ghi nhớ những gì bạn đã thu thập, để bạn không bao giờ phải càn quét một khu vực hai lần.
- Mọi điểm xuất hiện & boss
- Đánh dấu ghim đã thu thập
- Tìm kiếm & Transporter gần nhất

Chỉ số gốc của Lavazar
Sáu chỉ số gốc của Lavazar có tổng 485. HP của nó nằm ở phân vị 67 trong toàn bộ 196 dạng được xếp hạng; các thanh cho thấy vị trí của mỗi chỉ số trong đội hình.

- HP
- 99
- ATK
- 82
- BREAK
- 93
- P.DEF
- 63
- M.DEF
- 80
- REGEN
- 68
- Tỷ lệ Lấp Lánh
- 1 trong 20.000
- Cân nặng
- 6 kg
- Chiều cao
- 1,4 m
- Di chuyển
- Chạy nước rút Cấp 2
Lavazar có mạnh không?
Tính toánLavazar đứng hạng #16 trong 26 Aniimo Phá giáp trên bảng Meta, tier B trong vai trò của nó. So với các Aniimo Phá giáp khác, nó nổi bật ở M.DEF 80, HP 99. Nó kém hơn ở P.DEF 63, REGEN 68.
Vì sao Lavazar đứng ở đó với vai trò Phá giáp
Top 17% về BREAK trong số các Aniimo được xếp hạng. Điểm yếu nhất: ATK (top 76%).
- BREAK 37/45
- sát thương BREAK 14/35
- ATK 5/20
- Trên trung vị vai trò
- M.DEF 80 (trung vị 73), HP 99 (trung vị 94,5)
- Dưới trung vị vai trò
- P.DEF 63 (trung vị 72,5), REGEN 68 (trung vị 75,5)
Aniimo Phá giáp gần nhất trên bảng xếp hạng
Xếp hạng trong vai trò dựa trên chỉ số, kỹ năng và đề xuất của game với trọng số công bố của tier list; độ hợp đội và mức đầu tư không tính vào điểm. Aniimo Phá giáp tốt nhất
Build Lavazar tốt nhất
Lavazar đóng vai Phá giáp và bộ kỹ năng là cố định (tệp game không có chiêu thay thế), nên build Lavazar xoay quanh kỹ năng mở đầu, đặc tính, vật phẩm mang theo hợp với Phá giáp và đồng đội chiến đấu cùng.
- Kỹ năng chính
- Cú Đấm Lửa · 67 sức mạnh · 10 EP
- Đặc tính
- Tích Lực Hỏa Diễm
- Đội hình
- GlacyPiopiotaErlathTất cả đội hình gợi ý
Kỹ năng và cơ chế của Lavazar
3 kỹ năng của Lavazar, mỗi kỹ năng kèm hệ, loại sát thương, sức mạnh, chi phí EP và thời gian hồi.
Bộ kỹ năng của Lavazar trong nháy mắt
Lavazar có 3 kỹ năng trong bộ kỹ năng. Tệp game không có chiêu thay thế nào để đổi, nên mọi kỹ năng bên dưới đều là một phần lối chơi của nó.
- Kỹ năng mạnh nhất: Cú Đấm Lửa (sức mạnh 67).
- Sát thương BREAK của mọi kỹ năng: 34.
Đặc tính
Tích Lực Hỏa Diễm — Sau khi tiêu hao tổng cộng ? EP, nhận [Tích Lực Hỏa Diễm]. Mỗi 2 giây, gán 1 điểm cộng dồn [Bùa Hại Hệ Hỏa] lên các mục tiêu lân cận trong 10 giây.
| Kỹ năng | Nguyên tố | Loại | Sức mạnh | EP | Hồi chiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| CÔNGĐánh thường (PHÁ CHƯỚNG) Sử dụng sức mạnh của lửa để tấn công các mục tiêu ở cự ly gần.Sát thương vật lý | Lửa | Vật lý | — | — | — |
| Hơi Thở Dung Nham Phun lửa vào mục tiêu ở phía trước, gây sát thương liên tục và áp dụng [Bùa Hại Hệ Hỏa] lên mục tiêu trúng đòn.Sát thương vật lý · Hồi chiêu 1 giây | Lửa | Vật lý | 35 | — | 1 giây |
| Cú Đấm Lửa Lao tới tung cú đấm, gây sát thương và đâm xuyên các mục tiêu, đồng thời xóa toàn bộ điểm cộng dồn [Bùa Hại Hệ Hỏa] trên chúng. Mỗi điểm cộng dồn [Bùa Hại Hệ Hỏa] sẽ gây thêm sát thương tương đương ?% Uy Lực.10 EP | — | Đòn đánh thường | 67 | 10 | — |
Dấu “?” đánh dấu giá trị mà game tính trong lúc bạn chơi; tệp game không chứa giá trị này nên chúng tôi không phỏng đoán.
Điểm mạnh, điểm yếu và khắc chế không gian
Lavazar yếu trước Nước và kháng Lửa, Băng, Sét.
- Yếu trước
- Nước 2.56×
- Kháng
- Lửa 0.3906×Băng 0.3906×Sét 0.625×
| Lửa | Nước | Cỏ | Sét | Băng | Đất | Gió | Ánh sáng | Bóng tối |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0.3906× | 2.56× | 1× | 0.625× | 0.3906× | 1× | 1× | 1× | 1× |
Khắc Chế Không Gian
Lavazar không có trạng thái Bay hay Độn Thổ, cũng không có kỹ năng Nện hay Tầm Xa.
Tiến hóa của Lavazar
Lavazar tiến hóa thành Magmarex.
Đồng đội và đội hình tốt nhất cho Lavazar
Đồng đội được chọn theo quy tắc chứ không chỉ theo điểm: mỗi thành viên đảm nhận một vai trò mà Lavazar còn thiếu và kháng một hệ mà nó yếu. Bảng xếp hạng chỉ số chỉ dùng để phân định khi bằng nhau.
GlacyHồi máu · Nước/Băng · Dễ kiếmBổ sung vai trò Hồi máu · Kháng Nước · Hồi máu hệ Nước do game đề xuất
PiopiotaHỗ trợ · Nước · Khó kiếmBổ sung vai trò Hỗ trợ · Kháng Nước · Hỗ trợ hệ Nước do game đề xuất
LeafyHồi phục · Cỏ/Nước · Trung bìnhBổ sung vai trò Hồi phục · Kháng Nước · Hồi phục hệ Cỏ do game đề xuất
IrisalisDPS · Cỏ · Trung bìnhBổ sung vai trò DPS · Kháng Nước · DPS hệ Cỏ do game đề xuất
Đội hình gợi ý
Tốt nhất tổng thể
- LavazarPhá giáp · Lửa/Đất · Trung bình
- GlacyHồi máu · Nước/Băng · Dễ kiếm
- PiopiotaHỗ trợ · Nước · Khó kiếm
- ErlathHồi phục · Nước · Trung bình
- Sát thươngThấp
- BreakCao
- Hồi máuCao
- Hỗ trợCao
- Năng lượngCao
- Độ bao phủ hệ6/9
Điểm yếu chung: CỏKhông có kỹ năng Nện để đối phó kẻ địch Độn Thổ
Với đồng đội dễ sở hữu
- LavazarPhá giáp · Lửa/Đất · Trung bình
- GlacyHồi máu · Nước/Băng · Dễ kiếm
- DreapleHỗ trợ · Bóng tối · Dễ kiếm
- FlamerionHồi phục · Lửa · Dễ kiếm
- Sát thươngThấp
- BreakCao
- Hồi máuCao
- Hỗ trợCao
- Năng lượngCao
- Độ bao phủ hệ7/9
Không có điểm yếu nào trùng giữa hai thành viênKhông có kỹ năng Nện để đối phó kẻ địch Độn Thổ
Lavazar trong Homeland
Các công việc Homeland mà Lavazar có thể làm và các công trình có công thức dùng đến chúng.
Lavazar là Aniimo Phá giáp hệ Lửa/Đất ở giai đoạn Gamma với tổng chỉ số gốc 485; chỉ số tốt nhất là HP đạt 99. Lavazar xuất hiện tại Dải Đất Nối Liền Zephyrus, với 10 điểm xuất hiện được đặt sẵn ở cấp 47–57. Tỷ lệ bắt gốc của nó là 42% khi đầy HP, và khoảng 1 trong 20.000 lần gặp ngoài tự nhiên là cá thể Lấp Lánh. Lavazar tiến hóa từ Pebbling. Lavazar tiến hóa thành Magmarex. Lavazar nhận thêm sát thương từ Nước (2.56×). Lavazar thuộc tier B trên tier list meta: hạng 16/26 Aniimo Phá giáp, xếp theo chỉ số, kỹ năng và đề xuất của game. Trên bảng xếp hạng chiến đấu, Lavazar ở tier C, hạng #121 trong 196 dạng. Ở Homeland, Lavazar làm tốt nhất công việc Lửa (cấp 2).
Xem thêm
Hướng dẫn Aniimo
Giúp chúng tôi duy trì độ chính xác! Nếu bạn nhận thấy thống kê không chính xác, dữ liệu thiếu hoặc bất kỳ vấn đề nào, phản hồi của bạn trực tiếp cải thiện chất lượng dữ liệu cho cả cộng đồng.
Câu hỏi thường gặp về Lavazar
Tôi có thể tìm Lavazar ở đâu?
Lavazar xuất hiện tại Dải Đất Nối Liền Zephyrus ở cấp 47–57, với 10 điểm xuất hiện được đặt sẵn trong bản hiện tại. Bản đồ ở trên đánh dấu từng điểm; mở bản đồ tương tác để di chuyển và lọc.
Tỷ lệ bắt của Lavazar là bao nhiêu?
Lavazar có tỷ lệ bắt gốc 42% ở full HP với một Aniipod tiêu chuẩn. Một Aniipod Truy Vết nâng tỷ lệ đó lên 84% ở full HP, và hạ HP, phá khiên hoặc ném từ phía sau sẽ tăng thêm nữa.
Lavazar Lấp Lánh hiếm đến mức nào?
Khoảng 1 trong 20.000 Lavazar hoang dã là Lấp Lánh, một đột biến hiếm được quay khi một Aniimo hoang dã xuất hiện.
Lavazar tiến hóa thành gì?
Lavazar tiến hóa thành Magmarex (Tiến hóa ở cấp 48).
Lavazar thuộc nguyên tố gì và yếu trước gì?
Lavazar là Aniimo hệ Lửa/Đất. Nó yếu trước Nước và kháng Lửa, Băng, Sét.
Đội hình nào tốt cho Lavazar?
Một đội hình dựng theo quy tắc là Lavazar, Glacy, Piopiota, Erlath; cùng nhau, họ gây sát thương cực hiệu quả lên 6 trong 9 hệ. Cẩn thận với Cỏ: hai thành viên yếu trước hệ này và không ai kháng được.
Lavazar có thể Bay hoặc Độn Thổ trong trận không?
Lavazar không có trạng thái Bay hay Độn Thổ, cũng không có kỹ năng Nện hay Tầm Xa.
Lavazar có mạnh không?
Lavazar thuộc tier B trong nhóm Aniimo Phá giáp: hạng 16/26 trên tier list meta, vốn cân nhắc chỉ số, kỹ năng và đề xuất của chính game. Theo chỉ số gốc, Lavazar ở tier C trên bảng xếp hạng chiến đấu — hạng #121 trong 196 dạng. Với vai trò Phá giáp, chỉ số nổi bật của nó là HP.
Kỹ năng tốt nhất của Lavazar là gì?
Lavazar có 3 kỹ năng trong bộ kỹ năng. Tệp game không có chiêu thay thế nào để đổi, nên mọi kỹ năng bên dưới đều là một phần lối chơi của nó. Kỹ năng mạnh nhất: Cú Đấm Lửa (sức mạnh 67). Sát thương BREAK của mọi kỹ năng: 34.
Build tốt nhất cho Lavazar là gì?
Lavazar có bộ kỹ năng cố định, nên build là chọn mở đầu bằng gì và ghép với ai: Kỹ năng chính: Cú Đấm Lửa; Đặc tính: Tích Lực Hỏa Diễm; Đội hình: Glacy, Piopiota, Erlath.


