Tướng đi đường Đường Giữa mạnh nhất - Thống kê giai đoạn đi đường

Patch 26.20

71 tướng Đường Giữa được xếp theo thành tích trước đối thủ cùng đường ở phút 15 trong bản 26.20, từ 9.658 trận xếp hạng. Irelia thắng đường áp đảo nhất: dẫn trung bình +1.096 vàng và dẫn trước trong 73% số trận. Yone biến lợi thế vàng thành chiến thắng thường xuyên nhất (69%), còn Aurelion Sol lội ngược dòng tốt nhất (49%).

Bản cập nhật
26.20
Đi đường mạnh nhất
Irelia · +1.096
Tỷ lệ thắng đường cao nhất
Irelia · 72.8%
Khép lại trận khi dẫn tốt nhất
Yone · 69.2%
Lội ngược dòng tốt nhất
Aurelion Sol · 48.6%
Nhiều solo kill nhất
Irelia · 1.95

Bản 26.20 · Lục Bảo trở lên · Xếp hạng NA Đơn/Đôi và Linh hoạt · Số trận: 9.658

Irelia là bá chủ đường Đường Giữa của bản 26.20: dẫn trước tướng địch cùng đường trung bình +1.096 vàng, +26,9 CS và +553 kinh nghiệm ở phút 15, dẫn trước trong 73% số trận. Trên toàn vị trí, 32% số tướng có đủ mẫu giữ lợi thế vàng rõ rệt về mặt thống kê ở phút 15.

Thắng đường và thắng trận là hai kỹ năng khác nhau. Yone biến lợi thế vàng thành chiến thắng trong 69% số lần, cao nhất vị trí, còn Aurelion Sol thắng 49% số trận khởi đầu bị dẫn, hồ sơ lội ngược dòng mạnh nhất. Irelia có nhiều solo kill nhất trước phút 15 (1.95 mỗi trận) và Irelia lấy Chiến Công Đầu trong 20% số trận.

Các số liệu này đến từ 9.658 trận xếp hạng Đơn/Đôi và Linh hoạt trên máy chủ Bắc Mỹ, bản 26.20, Lục Bảo trở lên. Tướng cần 30 trận có ảnh chụp phút 15 trước khi hiển thị bất kỳ số liệu đi đường nào và 200 trận để đứng đầu trang này. Ứng dụng MetaBot trên máy tính chia cùng bảng này thành Sắt–Bạc, Vàng–Bạch Kim và Lục Bảo trở lên, đồng thời thêm bản đồ đi đường so sánh lợi thế vàng với sức mạnh về sau.

Top 3 tướng đi đường Đường Giữa

Xếp hạng
Tướng
Kiểu
Vàng @15CS @15KN @15Thắng đườngThắng khi dẫnThắng khi thuaSolo killChiến Công ĐầuVề sauTỷ lệ thắngTỷ lệ chọnSố trận
1Bá chủ đường+1.096+26,9+55372.8%63.3%26.8%1.9520.2%−3,153.4%1.1%208
2Bá chủ đường+514+2,0+32561.5%59.5%31.1%1.3515.4%−12,248.7%1.6%312
3Bá chủ đường+507−5,0+9563.3%60.4%32.1%1.3116.4%−5,050.1%3.5%671
4Bá chủ đường+401−1,3+8461.0%54.2%33.0%1.5218.2%+2,546.2%1.4%275
5Bá chủ đường+354−1,4+11261.6%63.5%34.1%1.026.0%+2,252.2%3.4%648
6Bá chủ đường+327+2,7+26359.2%61.8%29.6%1.2418.1%−3,848.7%1.4%271
7Bá chủ đường+323+12,2+23857.5%54.6%29.5%1.1715.6%+2,444.5%1.1%211
8Bá chủ đường+308−3,7−22257.7%61.5%36.2%0.8719.1%+2,950.6%1.3%251
9Bá chủ đường+281−0,4+22958.6%53.2%37.6%1.2517.2%−5,747.0%2.4%453
10Bá chủ đường+234−5,3−11455.7%62.3%32.9%1.1212.3%−0,649.2%2.5%488
11Bá chủ đường+145−1,9+11454.3%63.8%44.2%0.8812.0%−5,154.6%3.1%592
12Cân bằng+121+2,4+25650.2%67.9%38.6%0.808.2%+9,253.3%1.6%319
13Bá chủ đường+111+8,3+3053.0%63.7%34.9%0.9410.5%−5,950.2%4.9%943
14Cân bằng+76−8,7−34054.0%62.4%40.9%0.327.9%−4,452.4%2.5%481
15Cuốn tuyết+59+4,7+9850.6%69.2%34.4%1.068.4%+2,151.8%4.8%932
16Ổn định+30+0,4+28150.2%67.9%44.4%0.799.9%−4,656.3%1.1%222
17Ổn định+15+7,5+23348.3%62.1%42.6%0.691.8%+2,252.2%2.0%379
18Cân bằng−30−2,3−551.1%60.6%32.7%1.058.9%+1,846.7%3.0%587
19Cân bằng−32−13,3−14549.6%62.1%33.1%1.0111.7%−4,747.6%3.0%580
20Cân bằng−40−1,7−1249.6%64.3%38.2%0.946.2%+3,451.2%1.4%260
21Cân bằng−45−0,2+5850.4%64.7%39.3%0.755.7%−8,252.3%4.8%924
22Cân bằng−53+1,4+7049.0%66.5%37.9%0.707.6%−1,551.5%2.2%423
23Ổn định−67+6,6−4747.8%60.7%43.6%0.563.5%−1,851.7%3.8%741
24Cân bằng−80+3,0+4048.7%64.1%40.5%0.656.3%−12,151.7%2.2%431
25Tướng về sau−127+9,9+5646.7%55.8%38.1%0.484.0%+2,046.6%3.1%597
26Cân bằng−131−1,6+12045.9%58.6%37.3%0.595.3%+3,447.2%2.1%398
27Tướng về sau−143+7,6+11046.0%64.6%35.6%0.564.6%+3,748.8%4.5%875
28Tướng về sau−156−10,2−10046.1%62.5%37.2%1.2316.3%+3,549.0%3.4%657
29Tướng về sau−185+3,9+14746.8%65.9%41.2%0.723.6%+7,952.8%2.5%475
30Tướng về sau−239+6,3−6443.8%65.9%39.5%0.677.2%+6,251.3%1.6%318
31Tướng về sau−292−1,7−12543.1%63.6%38.3%0.433.2%+13,948.8%2.0%379
32Tướng về sau−318+5,0−8744.2%65.5%45.5%0.542.5%+1,754.0%1.0%200
33Ổn định−361−9,9−13438.4%68.4%41.5%0.5010.2%−3,451.8%2.4%463
34Tướng về sau−413−4,0−26538.1%54.4%41.8%0.859.2%+3,446.7%1.2%240
35Tướng về sau−569−11,0−41939.0%63.8%33.5%0.644.4%+17,345.6%1.4%272
36Tướng về sau−572−6,2−44630.8%67.7%48.6%0.455.1%+13,454.2%1.1%216
37Cân bằng−614−1,9−31035.1%70.5%37.5%0.396.2%+0,749.6%1.2%226
38Bá chủ đường+606+4,5+31367.6%54.3%—1.1314.7%—50.0%0.3%68Mẫu nhỏ
39Bá chủ đường+487+3,0+3058.1%70.0%19.4%1.1418.4%+12,748.3%0.5%87Mẫu nhỏ
40Bá chủ đường+371+8,7+4660.4%62.1%47.4%1.0211.1%—56.6%0.5%99Mẫu nhỏ
41Cân bằng+311+14,1+6853.1%64.7%36.7%0.9215.4%—50.8%0.3%65Mẫu nhỏ
42Bá chủ đường+305−2,1−2157.0%66.3%27.7%1.1620.3%+0,649.7%0.8%153Mẫu nhỏ
43Cân bằng+295+5,3−1157.7%70.7%33.3%1.1315.5%—54.9%0.4%71Mẫu nhỏ
44Cân bằng+273+8,7+4855.2%75.0%—0.441.7%—61.0%0.3%59Mẫu nhỏ
45Cân bằng+223+4,0+17855.6%——1.035.6%—61.1%0.2%36Mẫu nhỏ
46Cân bằng+216−1,8+31361.4%——0.986.8%—50.0%0.2%44Mẫu nhỏ
47Cân bằng+212+10,3+11462.2%——1.3016.2%—35.1%0.2%37Mẫu nhỏ
48Cân bằng+159−5,7−8857.1%62.5%—1.0022.0%—45.8%0.3%59Mẫu nhỏ
49Ổn định+147−8,5−23953.4%63.8%46.3%1.0112.5%—55.7%0.5%88Mẫu nhỏ
50Cân bằng+89+9,6−5350.0%——1.0822.2%—50.0%0.2%36Mẫu nhỏ
51Cân bằng+8−1,2+13452.1%59.2%40.0%0.726.3%−30,550.5%0.5%95Mẫu nhỏ
52Ổn định−8+4,3−12149.4%57.5%41.5%0.6313.4%−2,450.0%0.4%82Mẫu nhỏ
53Cân bằng−10+3,2−29750.0%——0.6112.9%—45.2%0.2%31Mẫu nhỏ
54Ổn định−59+7,8−647.0%64.1%56.8%0.769.6%+1,560.2%0.4%83Mẫu nhỏ
55Cân bằng−65+3,0+10348.2%55.0%32.6%0.907.2%—43.4%0.4%83Mẫu nhỏ
56Cân bằng−127−3,3−37350.0%——1.2912.2%—40.8%0.3%49Mẫu nhỏ
57Cân bằng−229−7,5+7140.2%62.2%36.4%0.601.1%—46.7%0.5%92Mẫu nhỏ
58Cân bằng−232+0,4−16745.8%67.1%32.5%0.669.0%−0,248.4%0.8%155Mẫu nhỏ
59Cân bằng−272−6,6−18741.4%—38.2%0.866.9%—46.6%0.3%58Mẫu nhỏ
60Ổn định−304+2,0−6045.7%62.5%42.1%0.852.8%—50.7%0.4%71Mẫu nhỏ
61Cân bằng−342+7,0−20241.7%51.4%28.6%0.8310.7%—38.1%0.4%84Mẫu nhỏ
62Tướng về sau−350−4,2−21140.5%54.9%33.3%0.627.1%+5,741.7%0.7%127Mẫu nhỏ
63Ổn định−385−8,9−45732.8%—46.2%0.433.3%—48.3%0.3%60Mẫu nhỏ
64Cân bằng−394−8,8−40440.0%——0.9713.9%—52.8%0.2%36Mẫu nhỏ
65Ổn định−425−5,9−10335.7%—50.0%0.615.3%—49.1%0.3%57Mẫu nhỏ
66Tướng về sau−427−4,7−15738.3%61.1%37.9%0.8514.6%+1,847.9%0.5%96Mẫu nhỏ
67Cân bằng−465−10,7−14741.2%—30.0%0.873.8%—44.2%0.3%52Mẫu nhỏ
68Cân bằng−703−1,2−70133.3%——0.5310.0%—40.0%0.2%30Mẫu nhỏ
69Cân bằng−731−8,3−24119.6%—36.6%0.4511.8%—43.1%0.3%51Mẫu nhỏ
70Ổn định−804−13,7+220.0%—59.4%0.172.5%—65.0%0.2%40Mẫu nhỏ
71Cân bằng−934−11,1−75722.6%—37.5%0.173.2%—39.7%0.3%63Mẫu nhỏ
MetaBot Desktop

Mọi đường, chia theo hạng, ngay trong ứng dụng

Tab Giai đoạn đi đường trên máy tính bổ sung các dải Sắt–Bạc, Vàng–Bạch Kim và Lục Bảo trở lên, bản đồ đi đường so sánh lợi thế vàng với sức mạnh về sau, và phân tích theo từng tướng về cách lợi thế biến thành chiến thắng.

  • Dải hạng: Sắt–Bạc, Vàng–Bạch Kim, Lục Bảo trở lên
  • Bản đồ đi đường: lợi thế vàng phút 15 so với sức mạnh cuối trận
  • Chuyển hóa lợi thế và các kèo có lợi của mọi tướng
Tab Giai đoạn đi đường của ứng dụng MetaBot hiển thị bảng xếp hạng đường giữa và hồ sơ đi đường của một tướng

Các kiểu đi đường Đường Giữa ở bản 26.20

Mỗi tướng nhận một nhãn từ chính số liệu của mình: bá chủ đường giữ lợi thế vàng rõ ràng ở phút 15, tướng về sau thua đường nhưng thắng ở cuối trận, cuốn tuyết chuyển hóa lợi thế lớn tốt hơn nhiều so với lội ngược dòng, còn tướng ổn định vẫn thắng dù bị dẫn. Chỉ liệt kê tướng có từ 200 trận trở lên.

Bá chủ đường

Thắng đường ổn định và gây áp lực lên đối thủ từ sớm: lợi thế vàng rõ rệt về mặt thống kê ở phút 15.

  1. Irelia+1.096 vàng ở phút 15, dẫn trước trong 73% số đường
  2. Diana+514 vàng ở phút 15, dẫn trước trong 62% số đường
  3. Locke+507 vàng ở phút 15, dẫn trước trong 63% số đường
  4. Qiyana+401 vàng ở phút 15, dẫn trước trong 61% số đường
  5. Zed+354 vàng ở phút 15, dẫn trước trong 62% số đường

Cuốn tuyết

Biến lợi thế lớn thành chiến thắng thường xuyên hơn nhiều so với việc lội ngược dòng.

  1. YoneThắng 77% khi dẫn từ 1.000 vàng, 34% khi bị dẫn

Tướng về sau

Trụ được đường khó và càng về sau càng thắng nhiều.

  1. Kassadin−569 vàng ở phút 15, tỷ lệ thắng tăng +17,3 điểm về cuối trận
  2. Veigar−292 vàng ở phút 15, tỷ lệ thắng tăng +13,9 điểm về cuối trận
  3. Aurelion Sol−572 vàng ở phút 15, tỷ lệ thắng tăng +13,4 điểm về cuối trận
  4. Vladimir−185 vàng ở phút 15, tỷ lệ thắng tăng +7,9 điểm về cuối trận
  5. Orianna−239 vàng ở phút 15, tỷ lệ thắng tăng +6,2 điểm về cuối trận

Ổn định

Thường gỡ lại thế thua - thua đường hiếm khi đồng nghĩa với thua trận.

  1. AniviaThắng 44% số trận khi bị dẫn (+30 vàng ở phút 15)
  2. SyndraThắng 44% số trận khi bị dẫn (−67 vàng ở phút 15)
  3. HweiThắng 43% số trận khi bị dẫn (+15 vàng ở phút 15)
  4. GalioThắng 42% số trận khi bị dẫn (−361 vàng ở phút 15)

Cách đọc các chỉ số này

Đối thủ cùng đường là người chơi địch cùng vị trí. Mỗi chênh lệch là số liệu của tướng này trừ đi của đối thủ tại mốc 15:00 - vàng, CS (lính cộng quái) và kinh nghiệm - lấy trung bình qua các trận và hiển thị kèm khoảng tin cậy 95%. Tướng chỉ được gọi là “dẫn trước” hoặc “bị dẫn” khi toàn bộ khoảng nằm về một phía của 0; nếu không, chênh lệch nằm trong biên độ sai số.

Tỷ lệ thắng đường là tỷ lệ trận có bất kỳ lợi thế vàng nào ở phút 15:00. Tỷ lệ thắng khi dẫn và khi bị dẫn chia cùng các trận đó theo lợi thế ấy, và mỗi tỷ lệ đều kèm khoảng Wilson 95%; tướng cần 30 trận trong một dải trước khi số liệu được hiển thị. Các dải 1.000 vàng tách riêng lợi thế và bất lợi lớn.

Solo kill đếm các pha hạ gục đối thủ cùng đường không có hỗ trợ trước phút 15:00; Chiến Công Đầu là tỷ lệ trận người chơi này lấy được. Về sau là tỷ lệ thắng trận dài trừ trận ngắn, chia tại thời lượng trận trung bình, và cần 40 trận mỗi bên. Tướng dưới 200 trận mang nhãn “Mẫu nhỏ” và không bao giờ đứng đầu trang.

Dữ liệu: 9.658 trận xếp hạng Đơn/Đôi và Linh hoạt trên máy chủ Bắc Mỹ, bản 26.20, gộp mọi hạng. Các dải hạng gộp trận theo hạng của người chơi gốc: Sắt–Bạc, Vàng–Bạch Kim và Lục Bảo trở lên. Loại trừ trận remake và các chế độ không xếp hạng; một đường chỉ được tính khi mỗi đội có đúng một người chơi ở vị trí đó.

🔍

Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.

Report an Issue

Câu hỏi thường gặp về giai đoạn đi đường LoL - Đường Giữa, bản 26.20

Tướng Đường Giữa nào thắng đường nhiều nhất ở bản 26.20?

Irelia có lợi thế đường Đường Giữa lớn nhất ở bản 26.20: dẫn trước đối thủ cùng đường trung bình +1.096 vàng và +26,9 CS ở phút 15, dẫn trước trong 73% số trận, qua 208 trận xếp hạng.

“Lợi thế vàng phút 15” nghĩa là gì?

Đó là tổng vàng của tướng này trừ tổng vàng của đối thủ cùng đường tại mốc 15 phút trong dòng thời gian trận đấu, lấy trung bình trên mọi trận mà cả hai người chơi đều có ảnh chụp phút 15. Số dương nghĩa là tướng thường dẫn trước trong đường; khoảng tin cậy trên mỗi trang cho biết lợi thế đó có rõ rệt về mặt thống kê hay chỉ nằm trong nhiễu.

Thắng đường có đồng nghĩa với thắng trận không?

Không hẳn. Ở vị trí Đường Giữa, Yone biến lợi thế vàng phút 15 thành chiến thắng trong 69% số lần, trong khi Aurelion Sol vẫn thắng 49% số trận khởi đầu bị dẫn. Hãy so sánh cột “Thắng khi dẫn” và “Thắng khi thua”: tướng có khoảng cách lớn giữa hai cột sống chết nhờ đường, còn tướng có khoảng cách nhỏ có thể chịu được giai đoạn đi đường khó khăn.

Tướng Đường Giữa nào đang là bá chủ đường?

Ở bản 26.20, 12 tướng Đường Giữa có đủ mẫu giữ lợi thế vàng rõ rệt về mặt thống kê ở phút 15. Lớn nhất: Irelia, Diana, Locke, Qiyana, Zed. Bá chủ đường ở đây nghĩa là toàn bộ khoảng tin cậy 95% của lợi thế vàng nằm trên 0, chứ không chỉ là trung bình dương.

Tỷ lệ thắng đường là gì?

Tỷ lệ số trận của một tướng mà tướng đó có bất kỳ lợi thế vàng nào so với đối thủ cùng đường tại mốc 15 phút. Nó bỏ qua độ lớn của lợi thế, nên cần đọc cùng với chênh lệch vàng: tỷ lệ thắng đường cao nhưng chênh lệch trung bình nhỏ nghĩa là thường thắng đường sát nút, còn chênh lệch lớn với tỷ lệ thắng đường trung bình nghĩa là thỉnh thoảng có những trận áp đảo.

Dữ liệu này đến từ đâu?

Từ 9.658 trận xếp hạng Đơn/Đôi và Linh hoạt trên máy chủ Bắc Mỹ cho bản 26.20, dùng dòng thời gian trận đấu của Riot cho ảnh chụp phút 15. Trang này gộp mọi hạng; ứng dụng MetaBot trên máy tính chia cùng bảng này thành Sắt–Bạc, Vàng–Bạch Kim và Lục Bảo trở lên. Loại trừ trận remake và các chế độ không xếp hạng; một đường chỉ được tính khi mỗi đội có đúng một người chơi ở vị trí đó.