Pistol, một vũ khí trong Valor Mortis

Pistol vs Blunderbuss So sánh vũ khí Valor Mortis

Súng
Pistol
30
Blunderbuss
150
Cấp tối đa
10
Tác Giả
Dakota Chinnick

Pistol hay Blunderbuss? Ở cấp 1, Pistol gây 30 mỗi đòn còn Blunderbuss gây 150; khi nâng tối đa là 60 so với 350. Pistol có 7 đặc tính nâng cấp và Blunderbuss có 5. Đây là mọi chỉ số, cả hai bộ chiêu và cả hai cây nâng cấp đặt cạnh nhau.

Valor Mortis không có văn bản tiếng Việt, nên tên và mô tả trong game được hiển thị bằng tiếng Anh.

Sát thương ở cấp 1
30 / 150Pistol / Blunderbuss
Sát thương ở cấp tối đa
60 / 350Pistol / Blunderbuss
Catalysts để nâng tối đa
45.000Nguyên liệu mua
Đặc tính nâng cấp
7 / 5
Băng đạn
5 / 2
Số đòn hạ Entity
105 / 18Ở cấp tối đa (tính toán)
Hướng dẫn liên quanVũ khí mạnh nhất Valor Mortis: Tier list, sát thương & nâng cấp

Pistol vs Blunderbuss: kết luận

Tính toán

Số liệu nói gì, ở cấp 1 và khi nâng tối đa.

Ở cấp 1

  • Ở cấp 1, Blunderbuss gây 150 so với 30 của Pistol (hơn 400% mỗi đòn).
  • Khi nâng tối đa, Blunderbuss đạt 350 mỗi đòn so với 60 của Pistol.
  • Pistol chứa 5 viên, Blunderbuss chứa 2: 150 so với 300 sát thương mỗi băng đầy.
  • Blunderbuss nạp đạn trong 3,5 giây, Pistol trong 4 giây.
  • Cả hai tốn như nhau để nâng tối đa: 45.000 Catalysts nguyên liệu mua, cộng mỗi món một nguyên liệu Huyền thoại.

Khi nâng tối đa

  • Ở cấp 10, Blunderbuss gây 350 so với 60 của Pistol (hơn 483% mỗi đòn).
  • Pistol chứa 5 viên, Blunderbuss chứa 2: 300 so với 700 sát thương mỗi băng đầy.
  • Blunderbuss nạp đạn trong 3,5 giây, Pistol trong 4 giây.
  • Cả hai tốn như nhau để nâng tối đa: 45.000 Catalysts nguyên liệu mua, cộng mỗi món một nguyên liệu Huyền thoại.

Chỉ số đặt cạnh nhau

Dữ liệu game

Mọi chỉ số có thể so sánh ở cấp 1 và cấp tối đa; màu xanh đánh dấu giá trị tốt hơn.

Ở cấp vũ khí 1

Ở cấp vũ khí 1
Chỉ sốPistolBlunderbuss
Sát thương mỗi đòn30150
Sát thương Posture mỗi đòn103
Băng đạn52
Thời gian nạp đạn4 giây3,5 giây
Thời gian giữa hai phát0,25 giây0,2 giây
Sát thương mỗi băng đầy150300
Cấp tối đa1010
Sát thương ở cấp tối đa60350
Đặc tính nâng cấp75
Catalysts để nâng tối đa (nguyên liệu mua)45.00045.000
Nguyên liệu để nâng tối đa1616

Ở cấp vũ khí 10

Ở cấp vũ khí 10
Chỉ sốPistolBlunderbuss
Sát thương mỗi đòn60350
Sát thương Posture mỗi đòn103
Băng đạn52
Thời gian nạp đạn4 giây3,5 giây
Thời gian giữa hai phát0,25 giây0,2 giây
Sát thương mỗi băng đầy300700
Cấp tối đa1010
Sát thương ở cấp tối đa60350
Đặc tính nâng cấp75
Catalysts để nâng tối đa (nguyên liệu mua)45.00045.000
Nguyên liệu để nâng tối đa1616

Với sức bền, thời gian tụ lực, nạp đạn và chi phí, thấp hơn là tốt hơn. Giá trị đòn = sát thương vũ khí × hệ số đòn đầu tiên (tính toán).

Sát thương theo cấp

Dữ liệu game

Sát thương cơ bản mỗi đòn ở mọi cấp vũ khí và chênh lệch giữa hai món.

Sát thương theo cấp
PistolBlunderbuss
Sát thương theo cấp
Cấp 130150
Cấp 233170
Cấp 336190
Cấp 439210
Cấp 542230
Cấp 645250
Cấp 748270
Cấp 851290
Cấp 954310
Cấp 1060350
Sát thương theo cấp
CấpPistolBlunderbussChênh lệch
Cấp 130150-120
Cấp 233170-137
Cấp 336190-154
Cấp 439210-171
Cấp 542230-188
Cấp 645250-205
Cấp 748270-222
Cấp 851290-239
Cấp 954310-256
Cấp 1060350-290

Chênh lệch = Pistol trừ Blunderbuss. Sát thương cơ bản trước hệ số đòn, Amber và nâng cấp.

Suy giảm sát thương Pistol và Blunderbuss

Dữ liệu game

Bao nhiêu phần sát thương mỗi phát bắn còn lại ở cự ly xa: đường cong suy giảm của game dưới dạng hệ số theo khoảng cách.

  • PistolSát thương tối đa tới 20 m.
  • BlunderbussSát thương tối đa tới 3 m, không gây sát thương sau 16 m.
Suy giảm sát thương Pistol và Blunderbuss
PistolBlunderbuss
Suy giảm sát thương Pistol và Blunderbuss
0 m100%100%
2,5 m100%100%
5 m100%68%
7,5 m100%28%
10 m100%15%
12,5 m100%9%
15 m100%2%
17,5 m100%0%
20 m100%0%
22,5 m85%0%
25 m70%0%
27,5 m55%0%
30 m40%0%
32,5 m25%0%
35 m10%0%
37,5 m10%0%
40 m10%0%
42,5 m10%0%
45 m10%0%
Suy giảm sát thương Pistol và Blunderbuss
Khoảng cáchPistol · Sát thương ở cấp 10Blunderbuss · Sát thương ở cấp 10
0 m60350
3 m60350
5 m60238
8 m6070
10 m6053
15 m609
20 m600
25 m420
30 m240
35 m60

Hệ số × sát thương của phát bắn (Blunderbuss: mức trần mỗi phát, khi mọi viên bi đều trúng). Tuyến tính giữa các điểm của đường cong và giữ nguyên sau điểm cuối; các cột sát thương là giá trị tính toán.

Cây nâng cấp

Dữ liệu game

Pistol có 7 đặc tính và Blunderbuss có 5 đặc tính; ô viền đứt là lựa chọn một trong hai.

Pistol

  1. Vũ khí cấp 2
    Biểu tượng nâng cấp Nephtoglobin Infusion — BulletNephtoglobin Infusion — Bullet
  2. Vũ khí cấp 5
    Chọn một
    Biểu tượng nâng cấp ResourcefulnessResourcefulness
    Biểu tượng nâng cấp RuthlessnessRuthlessness
  3. Vũ khí cấp 8
    Chọn một
    Biểu tượng nâng cấp Ingenious EngineeringIngenious Engineering
    Biểu tượng nâng cấp Robust ChamberRobust Chamber
  4. Vũ khí cấp 10
    Chọn một
    Biểu tượng nâng cấp Automatic MayhemAutomatic Mayhem
    Biểu tượng nâng cấp Tactical ReloadTactical Reload

Blunderbuss

  1. Vũ khí cấp 2
    Biểu tượng nâng cấp ShowstopperShowstopper
  2. Vũ khí cấp 5
    Chọn một
    Biểu tượng nâng cấp Collateral DamageCollateral Damage
    Biểu tượng nâng cấp Iron ShowerIron Shower
  3. Vũ khí cấp 8
    Biểu tượng nâng cấp Nephtoglobin Infusion — GrenadeNephtoglobin Infusion — Grenade
  4. Vũ khí cấp 10
    Biểu tượng nâng cấp Back-BreakerBack-Breaker

Mở trang vũ khí để xem mô tả và tham số đầy đủ của từng đặc tính.

Số đòn hạ từng boss

Tính toán

Số đòn cơ bản cần cho từng boss bằng cả hai vũ khí ở cấp 1 và cấp tối đa.

Số đòn hạ từng boss
BossMáuPistol · cấp 1Blunderbuss · cấp 1Pistol · cấp 10Blunderbuss · cấp 10
General Lothaire1.8006012306
The Iron Marshall2.4008918458
Sphinx2.0006714346
Slaughtermill3.250109225510
Anna2.200147307413
High Justicar Aurelius1.5007215367
Experiment 833.400114235710
The Orphan4.000134276712
Captain Raphael4.000191399617
Entity5.0002094210518

Tính toán: sát thương vũ khí × hệ số đòn nhẹ đầu tiên (súng: một phát) × (1 − kháng của boss). Không tính nâng cấp, Amber, lớp phủ, bảng chỉ số và chuyển giai đoạn.

Dữ liệu: bản Steam 25907482 (1.0 launch). Cách chúng tôi lấy dữ liệu

Blunderbuss đánh mạnh hơn ở cấp 1 (30 so với 150 cho Pistol và Blunderbuss), còn Blunderbuss dẫn trước ở cấp tối đa (60 so với 350). Pistol chứa 5 viên, Blunderbuss chứa 2: 300 so với 700 sát thương mỗi băng đầy. Blunderbuss nạp đạn trong 3,5 giây, Pistol trong 4 giây. Nâng tối đa Pistol tốn 45.000 Catalysts và Blunderbuss tốn 45.000 Catalysts nguyên liệu mua.

🔍

Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.

Report an Issue

Câu hỏi thường gặp: Pistol vs Blunderbuss

Pistol hay Blunderbuss tốt hơn trong Valor Mortis?

Tùy điều bạn coi trọng. Blunderbuss đánh mạnh hơn ở cấp 1 (30 so với 150) và Blunderbuss ở cấp tối đa (60 so với 350). Khi nâng tối đa, Blunderbuss đạt 350 mỗi đòn so với 60 của Pistol. Pistol chứa 5 viên, Blunderbuss chứa 2: 150 so với 300 sát thương mỗi băng đầy. Blunderbuss nạp đạn trong 3,5 giây, Pistol trong 4 giây.

Pistol hay Blunderbuss gây nhiều sát thương hơn?

Mỗi đòn, Pistol gây 30 ở cấp 1 và 60 ở cấp tối đa; Blunderbuss gây 150 và 350.

Món nào rẻ hơn để nâng cấp?

Chúng tốn như nhau: mỗi món 45.000 Catalysts nguyên liệu mua, cộng một nguyên liệu Huyền thoại ngoài thế giới.

Món nào chứa nhiều đạn hơn?

Pistol chứa 5 viên và Blunderbuss chứa 2 viên mỗi băng.

Cần bao nhiêu đòn để hạ boss cuối?

Ở cấp tối đa, khoảng 105 đòn cơ bản với Pistol và 18 với Blunderbuss để hạ Entity (tính toán, chưa tính nâng cấp và Amber).