
Howler Loại kẻ địch 2/15 · gặp lần đầu ở The Battlefield
- Máu
- 100
- Catalysts
- 100
- Posture
- 80
- Vị trí đặt
- 95
- Phương Pháp
- Phương Pháp Dữ Liệu
- Tác Giả
- Dakota Chinnick
Howler là một loại kẻ địch trong Valor Mortis, gặp lần đầu ở The Battlefield và được đặt 95 lần trên 11 khu vực. Ở cấp 1 nó có 100 HP và cho 100 Catalysts; các vị trí mạnh nhất (cấp 6) có 400 HP và đánh mạnh hơn ×2,7. Nó có 6 đòn tấn công, trong đó 1 đòn không thể đỡ. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó.
Valor Mortis không có văn bản tiếng Việt, nên tên và mô tả trong game được hiển thị bằng tiếng Anh.
- Máu
- 100Cấp 1 · hạng 11/15 theo HP
- Catalysts (cấp 1)
- 100225 Catalysts ở cấp 6
- Yếu trước
- Không có điểm yếu
- Vị trí đặt
- 9511 khu vực · phổ biến thứ 4
- Amber từ tinh nhuệ
- Warrior's Fury+1 khác
- Có thể đâm sau lưng
- KhôngKhông bao giờ đỡ
Cách đánh bại Howler
Dữ liệu gameCách khắc chế Howler, viết dựa trên bộ chiêu, kháng, biến thể và đồ rơi của nó.
Howler di chuyển với 8 m/s, gấp đôi tốc độ đi bộ 4 m/s của bạn, nên bạn không thể lùi xa khỏi chúng: hãy quay lại và chiến đấu. Howler cấp 1 chỉ có 100 HP và 80 Posture, nhưng hệ số sát thương của nó tăng lên 2,7 lần ở cấp 6, nên cú cắn 25 sát thương sẽ gây khoảng 68 về cuối game.
Mọi cú cắn và đòn nhảy đều có thể đỡ (35 Sức bền) hoặc parry; chỉ Grab (30) là đòn đỏ. Howler không bao giờ đỡ và không thể bị đâm lén, nên trọn chuỗi đòn nhẹ luôn trúng, và đầu chúng nhận 1,5 lần sát thương: một phát Musket (150) hạ ngay Howler cấp 1.
Hai Howler elite mang Amber Warrior's Fury. Con ở Cursed Hollow (600 HP) kháng 40% sát thương lửa và một nửa tích lũy Ignite; con ở University hoàn toàn miễn nhiễm Fire và Ignite, nên hãy mang kiếm hoặc Stasis. Biến thể Tier 2 thông thường cũng bỏ qua một nửa sát thương lửa.
Cách đánh Howler
Dữ liệu gameMẹo rút ra từ dữ liệu: nó kháng gì, yếu gì, nên né đòn nào và cách phá thế phòng thủ.
- Coi chừng các đòn màu đỏ: Grab không thể đỡ, hãy né thay vì giữ thế đỡ.
- Đầu nó nhận ×1,5 sát thương, nên hãy nhắm súng vào đầu.
- Nó không bao giờ đỡ, nên một chuỗi đòn nhẹ trọn vẹn luôn trúng.
- Nó không thể bị đâm sau lưng, nên không có đòn mở màn lén lút: hãy phá Posture hoặc rút máu thật nhanh.
- Nó có đòn tóm, và đòn tóm không thể đỡ: lùi lại khi nó lao tới.
- Biến thể cứng nhất của nó, Elite T1*, bắt đầu với 600 HP, cao hơn nhiều so với 100 của vị trí cấp 1.
Các biến thể của Howler
Dữ liệu gameGame định nghĩa 4 phiên bản của kẻ địch này. Mỗi bản có máu, Posture và cách phòng thủ riêng; tinh nhuệ là các vị trí đơn lẻ cứng hơn, bản được triệu hồi xuất hiện giữa trận.
| Biến thể | Vai trò | Máu (cấp thấp nhất → cao nhất) | Catalysts | Posture | Đoạn Stasis | Tỉ lệ đỡ | Tỉ lệ đỡ hoàn hảo | Đâm sau lưng | Đã đặt |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tier 1* | Thường | 100 → 400 | 100 | 80 | 2 | Không | — | Không | 59 |
| Tier 2* | Thường | 130 → 520 | 150 | — | 2 | Không | — | Không | 34 |
| Elite T1* | Tinh nhuệ | 600 → 1.020 | 6.000 | 400 | 4 | Không | — | Không | 1 |
| Elite 09* | Tinh nhuệ | 600 → 1.020 | 9.000 | 400 | 3 | Không | — | Không | 1 |
* Tên biến thể được tạo từ thẻ cấp bậc nội bộ của game (game không hiển thị tên cho chúng). Tỉ lệ đỡ và đỡ hoàn hảo được liệt kê theo thứ tự game lưu. Đã đặt = số điểm sinh quái trong màn dùng biến thể đó.
Máu của mọi biến thể theo cấp
| Biến thể | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tier 1* | 100 | 140 | 180 | 240 | 320 | 400 |
| Tier 2* | 130 | 182 | 234 | 312 | 416 | 520 |
| Elite T1* | 600 | 840 | 1.020 | — | — | — |
| Elite 09* | 600 | 840 | 1.020 | — | — | — |
Tốc độ và Posture theo biến thể
Dữ liệu gameMỗi biến thể rút ngắn khoảng cách nhanh đến đâu, và Posture của nó hồi lại nhanh thế nào khi bạn ngừng gây áp lực.
Biến thể nhanh nhất của nó di chuyển 8 m/s; tốc độ đi bộ của bạn là 4 m/s.
| Biến thể | Vai trò | Tốc độ di chuyển | Chạy nước rút | Hồi Posture | Độ trễ hồi |
|---|---|---|---|---|---|
| Tier 1* | Thường | 8 m/s | 8 m/s | 1/s | 1 giây |
| Tier 2* | Thường | 8 m/s | 8 m/s | 10/s | 1 giây |
| Elite T1* | Tinh nhuệ | 8 m/s | — | 10/s | 1 giây |
| Elite 09* | Tinh nhuệ | 8 m/s | 8 m/s | 1/s | 1 giây |
Tốc độ là thiết lập di chuyển của AI, tính bằng mét mỗi giây. Hồi Posture là lượng Posture hồi lại mỗi giây, còn độ trễ là thời gian chờ trước khi bắt đầu hồi (trường dữ liệu game posture_recovery_per_sec và posture_reset_delay). — = không thiết lập cho biến thể đó.
Chỉ số theo cấp của Howler
Dữ liệu gameTrong Valor Mortis, cấp kẻ địch được đặt theo từng vị trí, không theo tùy chọn độ khó (game chỉ có một độ khó): cùng một kẻ địch có thể cấp 1 ở chỗ này và cấp 6 ở chỗ khác, thường càng về sau chiến dịch càng cao. Đây là biến thể chính từ cấp 1 đến 6.
| Cấp | Máu | Catalysts | Sát thương gây ra | Sát thương nhận từ đòn chí mạng | Sát thương nhận từ đâm sau lưng | Tỉ lệ HP mỗi lần đâm sau lưng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cấp 1 | 100 | 100 | ×1 | 100 | 100 | 100% |
| Cấp 2 | 140 | 125 | ×1,4 | 140 | 140 | 100% |
| Cấp 3 | 180 | 150 | ×1,7 | 180 | 180 | 100% |
| Cấp 4 | 240 | 175 | ×2 | 240 | 240 | 100% |
| Cấp 5 | 320 | 200 | ×2,3 | 320 | 320 | 100% |
| Cấp 6 | 400 | 225 | ×2,7 | 400 | 400 | 100% |
Sát thương gây ra nhân với sát thương cơ bản của mọi đòn. Đòn chí mạng (sau khi phá Posture) và đâm sau lưng gây lượng cố định như trong bảng, bất kể vũ khí; cột tỉ lệ là do chúng tôi tính.
Các đòn của Howler
Dữ liệu gameMọi đòn gây sát thương của các biến thể, nhóm theo chiêu, kèm sát thương cơ bản mỗi đòn, thời gian vung và khả năng đỡ.
| Chiêu | Loại | Số đòn | Sát thương mỗi đòn | Vung đòn | Đỡ / đỡ đòn hoàn hảo |
|---|---|---|---|---|---|
| Jump Attack* | Cận chiến | 1 | 30 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Grab* | Tóm | 1 | 30 | — | Không thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Double Bite* | Cận chiến | 1 | 25 | 0,3 giây | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Single Bite* | Cận chiến | 1 | 25 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Triple Bite* | Cận chiến | 1 | 25 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Spit* | Đạn bắn | 1 | 15 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
* Tên đòn được tạo từ thẻ nội bộ của game. Sát thương là giá trị cơ bản ở cấp 1; nhân với hệ số sát thương của vị trí (tối đa ×2,7 ở cấp 6), nên Jump Attack tăng từ 30 lên khoảng 81.
Kháng và điểm yếu của Howler
Dữ liệu gameNó không có kháng hay điểm yếu đặc biệt: mọi loại sát thương đều như nhau.
Đỏ = nhận thêm sát thương loại đó; tô về bên phải = kháng loại đó (100% = miễn nhiễm).
Điểm yếu
| Bộ phận | Sát thương nhận vào | Sát thương Posture nhận vào |
|---|---|---|
| Đầu | ×1,5 | ×1 |
| Ngực | ×1 | ×1 |
| Chân | ×0,8 | ×1 |
| Tay | ×0,8 | ×1 |
Biến thể có kháng khác
| Biến thể | Cận chiến | Súng | Chất nổ | Sát thương lửa | Stasis (Kết tinh) | Lây nhiễm | Đầu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tier 1* · chính | — | — | — | — | — | — | ×1,5 |
| Tier 2* | — | — | — | −50% | — | — | ×1,5 |
| Elite T1* | — | −20% | — | −40% | — | — | ×1,5 |
| Elite 09* | — | — | — | Miễn nhiễm | — | — | ×1,5 |
Đỏ = nhận thêm sát thương loại đó; âm = kháng loại đó. Đầu = hệ số sát thương khi trúng đầu.
Vật phẩm rơi của Howler
Dữ liệu gameVật phẩm rơi ngẫu nhiên mỗi lần hạ, kèm tỉ lệ game tung cho từng món.
| Vật phẩm | Loại | Tỉ lệ | Số lượng | Trung bình |
|---|---|---|---|---|
| Vật phẩm tiêu hao | 3% | 1 | 1 trên 33 lần hạ | |
| Nguyên liệu nâng cấp | 1% | 1 | 1 trên 100 lần hạ |
"Trung bình" là 1 ÷ tỉ lệ (tính toán): số lần hạ dự kiến cho mỗi lần rơi, không phải đảm bảo.
Rơi từ tinh nhuệ: Amber và chìa khóa
Dữ liệu game2 điểm sinh quái được đặt mang một phần thưởng kịch bản luôn rơi khi hạ: Warrior's Fury (Cursed Hollow), Warrior's Fury (University).
| Phần thưởng | Loại | Vị trí | Mang bởi | Lantern gần nhất |
|---|---|---|---|---|
| Amber | Cursed Hollow | Elite T1* · Tinh nhuệ | Silent Cannons · cách khoảng 207 m | |
| Amber | University | Elite 09* · Tinh nhuệ | Lift Shaft · cách khoảng 25 m |
Đây là phần thưởng một lần từ các điểm sinh quái cụ thể. Khoảng cách tới Lantern là đường thẳng từ điểm sinh quái (tính toán).
Tìm Howler ở đâu
Dữ liệu gameĐiểm sinh quái được đặt theo khu vực, theo thứ tự chiến dịch: tổng cộng 95, nhiều nhất ở Fortress (22).
| Vị trí | Khu vực | Đã đặt | Cấp kẻ địch | Máu | Tỉ lệ vị trí đặt | Bản đồ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| The Battlefield | I | 3 | 1 | 100 | 3% | Xem trên bản đồ |
| Valley of Ashes | II | 7 | 1 | 100 | 7% | Xem trên bản đồ |
| Fallen Village | III | 4 | 1 | 100 | 4% | Xem trên bản đồ |
| Caverns | IV | 5 | 2 | 140 | 5% | Xem trên bản đồ |
| Vale of Wrath | V | 9 | 2 | 140 | 9% | Xem trên bản đồ |
| Cursed Hollow | VI | 6 | 1–2 | 100–140 | 6% | Xem trên bản đồ |
| The Outskirts | VII | 11 | 1–3 | 100–180 | 12% | Xem trên bản đồ |
| City of Orphans | VIII | 14 | 1–3 | 100–180 | 15% | Xem trên bản đồ |
| University | IX | 13 | 2–4 | 140–240 | 14% | Xem trên bản đồ |
| Fortress | X | 22 | 2–4 | 140–240 | 23% | Xem trên bản đồ |
| Napoleon's Prison | — | 1 | 3 | 180 | 1% | Xem trên bản đồ |
Số liệu là các điểm sinh quái được đặt trong game; không tính các đợt quái kịch bản và quái triệu hồi trong trận.
Dữ liệu: bản Steam 25907482 (1.0 launch). Cách chúng tôi lấy dữ liệu
Mọi thứ được đặt trong Fortress
Bàn thờ kỹ năng: 1
Boss: 1 (Captain Raphael)
Rương: 16 (Indestructible Shell, Life Diverted, Ferrofluid Flask Power Upgrade, Empty Ferrofluid Flask, Quintessential Blade Material, Sands of Time, Remnant's Return, Lucky Shot, Quintessential Transmutation Material, Potent Concoction, Exquisite Firearm Parts, Tomorrow's Promise)
Chìa khóa: 2 (Captain's Key, Fortress Armory Key)
Lanterns: 6 (Courtyard, Traverse, Main Gate, Chapel, Ramparts, High Tower)
Thư: 9 (Shrike's Scout Report, Countess Elara's Order, Correspondence from the Imperial Legate, Report of the Siege, Letter from Countess Elara's Husband, Commander's Note, Curfew Notice, The Codex of the Oathbound)
Số đòn để hạ Howler
Tính toánSố đòn cơ bản cần để hạ Howler cấp 1 (100 HP) bằng mọi loại kiếm và súng ở cấp vũ khí 1, 5 và 10.
| Vũ khí | Cấp vũ khí 1 | Cấp vũ khí 5 | Cấp vũ khí 10 |
|---|---|---|---|
| 430 mỗi đòn3 phát vào đầu | 342 mỗi đòn2 phát vào đầu | 260 mỗi đòn | |
| 1150 mỗi đòn | 1210 mỗi đòn | 1300 mỗi đòn | |
| 1150 mỗi đòn | 1230 mỗi đòn | 1350 mỗi đòn | |
| 520 mỗi đòn | 340 mỗi đòn | 260 mỗi đòn | |
| 425 mỗi đòn | 335 mỗi đòn | 345 mỗi đòn | |
| 250 mỗi đòn | 280 mỗi đòn | 1100 mỗi đòn |
Tính bằng sát thương vũ khí × hệ số đòn nhẹ đầu tiên × (1 − kháng); súng có thêm số phát trúng đầu. Không tính nâng cấp, Amber, lớp phủ và bảng chỉ số; vị trí cấp cao hơn cần nhiều đòn hơn tương ứng.
Trang nhật ký
Dữ liệu gameTrang nhật ký của William về Howler, đúng như trong game.
Tiết lộ nội dungHiện trang nhật ký
The Howler is a grotesque creation formed from men and a hound, fused together into a single, unstable organism. Neither fully human nor fully beast, these creatures hunt in packs — the attack is always synchronised and sudden.
One cannot help but question the mind behind such a design — what kind of cruelty binds man and animal together in this way? It is not only violence against soldiers, but a perversion of nature itself.
Howler phổ biến thứ 4 trong 15 loại kẻ địch, với 95 vị trí đặt trên 11 khu vực; bạn gặp nó lần đầu ở The Battlefield và thấy nhiều nhất ở Fortress. Trong 6 đòn tấn công của nó có 1 đòn không thể đỡ (Grab), và đòn mạnh nhất là Jump Attack với 30 sát thương cơ bản. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó, nên cứ chọn vũ khí bạn thích. Săn các vị trí tinh nhuệ của nó để lấy Warrior's Fury (Cursed Hollow), Warrior's Fury (University). Máu của nó từ 100 ở cấp 1 đến 400 ở cấp 6, cho từ 100 Catalysts đến 225 Catalysts.
Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.
Câu hỏi thường gặp về Howler
Làm sao đánh bại Howler trong Valor Mortis?
Howler di chuyển với 8 m/s, gấp đôi tốc độ đi bộ 4 m/s của bạn, nên bạn không thể lùi xa khỏi chúng: hãy quay lại và chiến đấu. Howler cấp 1 chỉ có 100 HP và 80 Posture, nhưng hệ số sát thương của nó tăng lên 2,7 lần ở cấp 6, nên cú cắn 25 sát thương sẽ gây khoảng 68 về cuối game. Mọi cú cắn và đòn nhảy đều có thể đỡ (35 Sức bền) hoặc parry; chỉ Grab (30) là đòn đỏ.
Howler có bao nhiêu HP trong Valor Mortis?
Howler có 100 HP ở cấp 1 và 400 HP ở cấp 6, cấp vị trí cao nhất của nó. Cấp được đặt theo vị trí, không theo độ khó. Biến thể cứng nhất của nó, Elite T1*, bắt đầu với 600 HP.
Howler yếu trước gì?
Howler không có điểm yếu hay kháng nguyên tố: mọi loại sát thương đều gây sát thương bình thường. Đòn trúng đầu gây ×1,5 sát thương.
Howler rơi gì?
Rơi ngẫu nhiên: Flaming Whetstone (3%), Crude Transmutation Material (1%). Mỗi lần hạ còn cho 100 Catalysts ở cấp 1. Một số vị trí tinh nhuệ nhất định luôn rơi Warrior's Fury (Cursed Hollow), Warrior's Fury (University).
Tìm Howler ở đâu?
Howler xuất hiện lần đầu ở The Battlefield và được đặt tổng cộng 95 lần: The Battlefield (3), Valley of Ashes (7), Fallen Village (4), Caverns (5), Vale of Wrath (9), Cursed Hollow (6), The Outskirts (11), City of Orphans (14), University (13), Fortress (22), Napoleon's Prison (1).
Farm Howler ở đâu tốt nhất?
Fortress có nhiều vị trí đặt Howler nhất (22/95), nên đó là nơi bạn gặp nó thường xuyên nhất. Mỗi lần hạ ở cấp 1 cho 100 Catalysts và tung bảng rơi của nó.
Có thể đâm sau lưng Howler không, và nó có đỡ không?
Không: Howler không thể bị đâm sau lưng. Nó không bao giờ đỡ hay đỡ hoàn hảo.
Vì sao Howler có lượng máu khác nhau ở những nơi khác nhau?
Mỗi vị trí có cấp kẻ địch riêng từ 1 đến 6. Cấp 6 có 400 HP và gây ×2,7 sát thương so với cấp 1. Đây không phải chế độ độ khó; Valor Mortis chỉ có một độ khó.




