Risen Musketeer, một kẻ địch trong Valor Mortis

Risen Musketeer Loại kẻ địch 5/15 · gặp lần đầu ở The Battlefield

Kẻ địch143 vị trí đặt
Máu
70
Catalysts
50
Vị trí đặt
143
Tác Giả
Dakota Chinnick

Risen Musketeer là một loại kẻ địch trong Valor Mortis, gặp lần đầu ở The Battlefield và được đặt 143 lần trên 10 khu vực. Ở cấp 1 nó có 70 HP và cho 50 Catalysts; các vị trí mạnh nhất (cấp 6) có 210 HP và đánh mạnh hơn ×2. Nó có 2 đòn tấn công, không đòn nào không thể đỡ. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó.

Valor Mortis không có văn bản tiếng Việt, nên tên và mô tả trong game được hiển thị bằng tiếng Anh.

Máu
70Cấp 1 · hạng 14/15 theo HP
Catalysts (cấp 1)
50200 Catalysts ở cấp 6
Yếu trước
Không có điểm yếu
Vị trí đặt
14310 khu vực · phổ biến thứ 3
Vật phẩm dễ rơi nhất
Pistol Cartridges4%
Có thể đâm sau lưng
CóKhông bao giờ đỡ
Hướng dẫn liên quanValor Mortis: Hướng dẫn chiến đấu, parry, Posture, đòn đỏ & Stasis

Cách đánh bại Risen Musketeer

Dữ liệu game

Cách khắc chế Risen Musketeer, viết dựa trên bộ chiêu, kháng, biến thể và đồ rơi của nó.

Risen Musketeers có mặt khắp nơi (143 điểm sinh ở 10 khu vực, riêng Valley of Ashes đã có 24) nhưng là những người lính mỏng manh nhất: 70 HP ở cấp 1, 210 ở cấp 6, và hoàn toàn không có thanh Posture. Một đòn đâm lén hạ ngay chúng ở mọi cấp, và đầu chúng nhận gấp đôi sát thương, nên một phát Musket vào đầu (300) hạ được chúng ở bất kỳ cấp đặt nào.

Chúng chỉ đi với 1,12 m/s và một biến thể không bao giờ di chuyển (Stationary), nên hãy rút ngắn khoảng cách và kết liễu bằng cận chiến. Ở cự ly gần chúng chỉ có một cú húc 30 sát thương và một cú đâm 20 sát thương, cả hai đều đỡ được với 35 Sức bền.

Musketeer là kẻ địch duy nhất rơi Pistol Cartridges (4%), cùng Standard Firearm Parts với tỷ lệ 2%, nên rất đáng dọn khi Pistol hết đạn.

Cách đánh Risen Musketeer

Dữ liệu game

Mẹo rút ra từ dữ liệu: nó kháng gì, yếu gì, nên né đòn nào và cách phá thế phòng thủ.

  • Không đòn nào trong 2 đòn tấn công của nó bị đánh dấu là không thể đỡ, nên giơ thế đỡ hoặc đỡ đòn hoàn hảo là xử lý được mọi thứ nó tung ra.
  • Đầu nó nhận ×2 sát thương, nên hãy nhắm súng vào đầu.
  • Nó không bao giờ đỡ, nên một chuỗi đòn nhẹ trọn vẹn luôn trúng.
  • Lẻn tới gần: đâm sau lưng gây 70 sát thương cố định ở cấp 1, bằng 100% máu của nó (1 lần đâm sau lưng để hạ).

Các biến thể của Risen Musketeer

Dữ liệu game

Game định nghĩa 2 phiên bản của kẻ địch này. Mỗi bản có máu, Posture và cách phòng thủ riêng; tinh nhuệ là các vị trí đơn lẻ cứng hơn, bản được triệu hồi xuất hiện giữa trận.

Các biến thể của Risen Musketeer
Biến thểVai tròMáu (cấp thấp nhất → cao nhất)CatalystsPostureĐoạn StasisTỉ lệ đỡTỉ lệ đỡ hoàn hảoĐâm sau lưngĐã đặt
Tier 1*Thường70 → 21050—2Không—Có71
Stationary*Thường70 → 21050—2Không—Có72

* Tên biến thể được tạo từ thẻ cấp bậc nội bộ của game (game không hiển thị tên cho chúng). Tỉ lệ đỡ và đỡ hoàn hảo được liệt kê theo thứ tự game lưu. Đã đặt = số điểm sinh quái trong màn dùng biến thể đó.

Máu của mọi biến thể theo cấp

Máu của mọi biến thể theo cấp
Biến thểCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
Tier 1*7098126154182210
Stationary*7098126154182210

Tốc độ và Posture theo biến thể

Dữ liệu game

Mỗi biến thể rút ngắn khoảng cách nhanh đến đâu, và Posture của nó hồi lại nhanh thế nào khi bạn ngừng gây áp lực.

Biến thể nhanh nhất của nó di chuyển 1,12 m/s; tốc độ đi bộ của bạn là 4 m/s.

Tốc độ và Posture theo biến thể
Biến thểVai tròTốc độ di chuyểnChạy nước rútHồi PostureĐộ trễ hồi
Tier 1*Thường1,12 m/s——1 giây
Stationary*Thường1,12 m/s——1 giây

Tốc độ là thiết lập di chuyển của AI, tính bằng mét mỗi giây. Hồi Posture là lượng Posture hồi lại mỗi giây, còn độ trễ là thời gian chờ trước khi bắt đầu hồi (trường dữ liệu game posture_recovery_per_sec và posture_reset_delay). — = không thiết lập cho biến thể đó.

Chỉ số theo cấp của Risen Musketeer

Dữ liệu game

Trong Valor Mortis, cấp kẻ địch được đặt theo từng vị trí, không theo tùy chọn độ khó (game chỉ có một độ khó): cùng một kẻ địch có thể cấp 1 ở chỗ này và cấp 6 ở chỗ khác, thường càng về sau chiến dịch càng cao. Đây là biến thể chính từ cấp 1 đến 6.

Chỉ số theo cấp của Risen Musketeer
CấpMáuCatalystsSát thương gây raSát thương nhận từ đòn chí mạngSát thương nhận từ đâm sau lưngTỉ lệ HP mỗi lần đâm sau lưng
Cấp 17050×17070100%
Cấp 29880×1,29898100%
Cấp 3126110×1,4126126100%
Cấp 4154140×1,6154154100%
Cấp 5182170×1,8182182100%
Cấp 6210200×2210210100%

Sát thương gây ra nhân với sát thương cơ bản của mọi đòn. Đòn chí mạng (sau khi phá Posture) và đâm sau lưng gây lượng cố định như trong bảng, bất kể vũ khí; cột tỉ lệ là do chúng tôi tính.

Các đòn của Risen Musketeer

Dữ liệu game

Mọi đòn gây sát thương của các biến thể, nhóm theo chiêu, kèm sát thương cơ bản mỗi đòn, thời gian vung và khả năng đỡ.

Chiêu thức
ChiêuLoạiSố đònSát thương mỗi đònVung đònĐỡ / đỡ đòn hoàn hảo
Melee Charge*Đặc biệt130—Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây
Melee Stab*Cận chiến120—Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây

* Tên đòn được tạo từ thẻ nội bộ của game. Sát thương là giá trị cơ bản ở cấp 1; nhân với hệ số sát thương của vị trí (tối đa ×2 ở cấp 6), nên Melee Charge tăng từ 30 lên khoảng 60.

Kháng và điểm yếu của Risen Musketeer

Dữ liệu game

Nó không có kháng hay điểm yếu đặc biệt: mọi loại sát thương đều như nhau.

Cận chiến—
Súng—
Chất nổ—
Sát thương lửa—
Tích tụ Thiêu đốt—
Stasis (Kết tinh)—
Lây nhiễm—

Đỏ = nhận thêm sát thương loại đó; tô về bên phải = kháng loại đó (100% = miễn nhiễm).

Điểm yếu

Điểm yếu
Bộ phậnSát thương nhận vàoSát thương Posture nhận vào
Đầu×2×1
Ngực×1×1
Tay×0,8×1
Chân×0,8×1

Vật phẩm rơi của Risen Musketeer

Dữ liệu game

Vật phẩm rơi ngẫu nhiên mỗi lần hạ, kèm tỉ lệ game tung cho từng món.

Vật phẩm rơi của Risen Musketeer
Vật phẩmLoạiTỉ lệSố lượngTrung bình
Pistol CartridgesVật phẩm tiêu hao4%11 trên 25 lần hạ
Standard Firearm PartsNguyên liệu nâng cấp2%11 trên 50 lần hạ

"Trung bình" là 1 ÷ tỉ lệ (tính toán): số lần hạ dự kiến cho mỗi lần rơi, không phải đảm bảo.

Tìm Risen Musketeer ở đâu

Dữ liệu game

Điểm sinh quái được đặt theo khu vực, theo thứ tự chiến dịch: tổng cộng 143, nhiều nhất ở Valley of Ashes (24).

Tìm Risen Musketeer ở đâu
Vị tríKhu vựcĐã đặtCấp kẻ địchMáuTỉ lệ vị trí đặtBản đồ
The BattlefieldI61704%Xem trên bản đồ
Valley of AshesII2417017%Xem trên bản đồ
Fallen VillageIII1529810%Xem trên bản đồ
CavernsIV201–270–9814%Xem trên bản đồ
Vale of WrathV233–5126–18216%Xem trên bản đồ
The OutskirtsVII184–5154–18213%Xem trên bản đồ
City of OrphansVIII1341549%Xem trên bản đồ
UniversityIX1051827%Xem trên bản đồ
FortressX1351829%Xem trên bản đồ
Napoleon's Prison—162101%Xem trên bản đồ

Số liệu là các điểm sinh quái được đặt trong game; không tính các đợt quái kịch bản và quái triệu hồi trong trận.

Dữ liệu: bản Steam 25907482 (1.0 launch). Cách chúng tôi lấy dữ liệu

Valley of Ashes
Bản đồ đầy đủ
Bản đồ được vẽ từ hình học cấp độ của khu vực trong tệp game (địa hình, công trình, nước); mỗi điểm đánh dấu nằm đúng vị trí của một vật thể được đặt.

Mọi thứ được đặt trong Valley of Ashes

Bàn thờ kỹ năng: 1

Rương: 14 (Ferrofluid Flask Power Upgrade, Potent Concoction, Perfect Copy, Marksman's Bane, Empty Ferrofluid Flask, Superior Firearm Parts, Pure Blade Material, Indestructible Shell, Surplus, Perfectionism, Dominatus)

Lanterns: 6 (Military Camp, The Other Side, Demolished Path, The Climb, Quarry, Guidepost)

Thư: 3 (Letter to all Commanding Officers of the Line Infantry, James' Letter to a Friend Back Home, Denunciatory Letter)

Số đòn để hạ Risen Musketeer

Tính toán

Số đòn cơ bản cần để hạ Risen Musketeer cấp 1 (70 HP) bằng mọi loại kiếm và súng ở cấp vũ khí 1, 5 và 10.

Số đòn để hạ
Vũ khíCấp vũ khí 1Cấp vũ khí 5Cấp vũ khí 10
Pistol330 mỗi đòn2 phát vào đầu242 mỗi đòn1 phát vào đầu260 mỗi đòn1 phát vào đầu
Musket1150 mỗi đòn1210 mỗi đòn1300 mỗi đòn
Blunderbuss1150 mỗi đòn1230 mỗi đòn1350 mỗi đòn
Saber420 mỗi đòn240 mỗi đòn260 mỗi đòn
Rapier325 mỗi đòn235 mỗi đòn245 mỗi đòn
Claymore250 mỗi đòn180 mỗi đòn1100 mỗi đòn

Tính bằng sát thương vũ khí × hệ số đòn nhẹ đầu tiên × (1 − kháng); súng có thêm số phát trúng đầu. Không tính nâng cấp, Amber, lớp phủ và bảng chỉ số; vị trí cấp cao hơn cần nhiều đòn hơn tương ứng.

Trang nhật ký

Dữ liệu game

Trang nhật ký của William về Risen Musketeer, đúng như trong game.

Tiết lộ nội dungHiện trang nhật ký

'Apprêtez armes! En joue! Feu!' Even if my memory is murky, these words still echo in my head as though Napoleon himself were shouting them directly into my ear. Do these men hear them as well? Is that why they remain capable of loading and discharging their muskets with deadly precision? Why, then, are the rest of their movements so disorganised and sluggish?

They are not just wicked, filled with hatred or blind rage. They are stuck here, just like me, but with less free will. Why? How could they have deserved this? Perhaps God has chosen to make Earth his purgatory...

Risen Musketeer phổ biến thứ 3 trong 15 loại kẻ địch, với 143 vị trí đặt trên 10 khu vực; bạn gặp nó lần đầu ở The Battlefield và thấy nhiều nhất ở Valley of Ashes. Cả 2 đòn tấn công của nó đều đỡ được; đòn mạnh nhất là Melee Charge với 30 sát thương cơ bản. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó, nên cứ chọn vũ khí bạn thích. Không vị trí nào của nó mang Amber hay chìa khóa kịch bản. Máu của nó từ 70 ở cấp 1 đến 210 ở cấp 6, cho từ 50 Catalysts đến 200 Catalysts.

🔍

Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.

Report an Issue

Câu hỏi thường gặp về Risen Musketeer

Làm sao đánh bại Risen Musketeer trong Valor Mortis?

Risen Musketeers có mặt khắp nơi (143 điểm sinh ở 10 khu vực, riêng Valley of Ashes đã có 24) nhưng là những người lính mỏng manh nhất: 70 HP ở cấp 1, 210 ở cấp 6, và hoàn toàn không có thanh Posture. Một đòn đâm lén hạ ngay chúng ở mọi cấp, và đầu chúng nhận gấp đôi sát thương, nên một phát Musket vào đầu (300) hạ được chúng ở bất kỳ cấp đặt nào. Chúng chỉ đi với 1,12 m/s và một biến thể không bao giờ di chuyển (Stationary), nên hãy rút ngắn khoảng cách và kết liễu bằng cận chiến.

Risen Musketeer có bao nhiêu HP trong Valor Mortis?

Risen Musketeer có 70 HP ở cấp 1 và 210 HP ở cấp 6, cấp vị trí cao nhất của nó. Cấp được đặt theo vị trí, không theo độ khó.

Risen Musketeer yếu trước gì?

Risen Musketeer không có điểm yếu hay kháng nguyên tố: mọi loại sát thương đều gây sát thương bình thường. Đòn trúng đầu gây ×2 sát thương.

Risen Musketeer rơi gì?

Rơi ngẫu nhiên: Pistol Cartridges (4%), Standard Firearm Parts (2%). Mỗi lần hạ còn cho 50 Catalysts ở cấp 1.

Tìm Risen Musketeer ở đâu?

Risen Musketeer xuất hiện lần đầu ở The Battlefield và được đặt tổng cộng 143 lần: The Battlefield (6), Valley of Ashes (24), Fallen Village (15), Caverns (20), Vale of Wrath (23), The Outskirts (18), City of Orphans (13), University (10), Fortress (13), Napoleon's Prison (1).

Farm Risen Musketeer ở đâu tốt nhất?

Valley of Ashes có nhiều vị trí đặt Risen Musketeer nhất (24/143), nên đó là nơi bạn gặp nó thường xuyên nhất. Mỗi lần hạ ở cấp 1 cho 50 Catalysts và tung bảng rơi của nó.

Có thể đâm sau lưng Risen Musketeer không, và nó có đỡ không?

Có: Risen Musketeer có thể bị đâm sau lưng, nhận 70 sát thương cố định ở cấp 1 (100% máu của nó). Nó không bao giờ đỡ hay đỡ hoàn hảo.

Vì sao Risen Musketeer có lượng máu khác nhau ở những nơi khác nhau?

Mỗi vị trí có cấp kẻ địch riêng từ 1 đến 6. Cấp 6 có 210 HP và gây ×2 sát thương so với cấp 1. Đây không phải chế độ độ khó; Valor Mortis chỉ có một độ khó.