Risen Soldier, một kẻ địch trong Valor Mortis

Risen Soldier Loại kẻ địch 7/15 · gặp lần đầu ở The Battlefield

Kẻ địch187 vị trí đặt3 biến thể tinh nhuệ
Máu
100
Catalysts
50
Vị trí đặt
187
Tác Giả
Dakota Chinnick

Risen Soldier là một loại kẻ địch trong Valor Mortis, gặp lần đầu ở The Battlefield và được đặt 187 lần trên 11 khu vực. Ở cấp 1 nó có 100 HP và cho 50 Catalysts; các vị trí mạnh nhất (cấp 6) có 400 HP và đánh mạnh hơn ×2,7. Nó có 7 đòn tấn công, trong đó 1 đòn không thể đỡ. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó.

Valor Mortis không có văn bản tiếng Việt, nên tên và mô tả trong game được hiển thị bằng tiếng Anh.

Máu
100Cấp 1 · hạng 12/15 theo HP
Catalysts (cấp 1)
50200 Catalysts ở cấp 6
Yếu trước
Không có điểm yếu
Vị trí đặt
18711 khu vực · phổ biến thứ 1
Vật phẩm dễ rơi nhất
Whetstone3%
Có thể đâm sau lưng
CóĐỡ đòn của bạn
Hướng dẫn liên quanValor Mortis: Hướng dẫn chiến đấu, parry, Posture, đòn đỏ & Stasis

Cách đánh bại Risen Soldier

Dữ liệu game

Cách khắc chế Risen Soldier, viết dựa trên bộ chiêu, kháng, biến thể và đồ rơi của nó.

Risen Soldier là kẻ địch phổ biến nhất trong Valor Mortis (187 điểm sinh ở 11 khu vực, riêng Vale of Wrath đã có 42) và là kẻ địch cần làm chủ đầu tiên. Đòn đỏ duy nhất của nó là Combo 2 Heavy, cũng là đòn mạnh nhất (50, hơn gấp đôi mọi đòn khác); mọi đòn còn lại gây 18 đến 22 và tốn 27 đến 32 Sức bền để đỡ.

Soldier biết đỡ đòn: chuỗi tỷ lệ đỡ lưu trong dữ liệu là 0% / 10% / 50% / 50% / 100%, nên chuỗi đòn dài sẽ bị chặn. Soldier Tier 1 cơ bản không có thanh Posture và chết sau một đòn đâm lén (100 sát thương ở cấp 1), nhưng Tier 3 (400 HP, 400 Posture, 30% kháng súng, nổ và lửa) là một trận đấu khác hẳn. Bắn vào đầu gây 1,5 lần, và sát thương tăng tới 2,7 lần ở cấp 6.

Elite Emissary là một mini-boss: 2.500 HP, 1.000 Posture, 6 Stasis segment và 30% kháng cận chiến. Nó không có kháng Stasis, nên đóng băng hoàn toàn (phá gây 750 sát thương) là cách hiệu quả.

Cách đánh Risen Soldier

Dữ liệu game

Mẹo rút ra từ dữ liệu: nó kháng gì, yếu gì, nên né đòn nào và cách phá thế phòng thủ.

  • Coi chừng các đòn màu đỏ: Combo 2Heavy không thể đỡ, hãy né thay vì giữ thế đỡ.
  • Đầu nó nhận ×1,5 sát thương, nên hãy nhắm súng vào đầu.
  • Nó có thể đỡ và đỡ đòn hoàn hảo trước đòn của bạn (tỉ lệ đỡ 0% / 10% / 50% / 50% / 100%, tỉ lệ đỡ hoàn hảo — theo dữ liệu game), nên hãy xen đòn tụ lực và sát thương Posture thay vì spam đòn nhẹ.
  • Lẻn tới gần: đâm sau lưng gây 100 sát thương cố định ở cấp 1, bằng 100% máu của nó (1 lần đâm sau lưng để hạ).
  • Biến thể cứng nhất của nó, Elite Emissary*, bắt đầu với 2.500 HP, cao hơn nhiều so với 100 của vị trí cấp 1.

Các biến thể của Risen Soldier

Dữ liệu game

Game định nghĩa 9 phiên bản của kẻ địch này. Mỗi bản có máu, Posture và cách phòng thủ riêng; tinh nhuệ là các vị trí đơn lẻ cứng hơn, bản được triệu hồi xuất hiện giữa trận.

Các biến thể của Risen Soldier
Biến thểVai tròMáu (cấp thấp nhất → cao nhất)CatalystsPostureĐoạn StasisTỉ lệ đỡTỉ lệ đỡ hoàn hảoĐâm sau lưngĐã đặt
Tier 1*Thường100 → 40050—20% / 10% / 50% / 50% / 100%—Có77
Tier 2*Thường160 → 6408025020% / 20% / 50% / 50% / 100%—Có50
Tier 3*Thường400 → 80020040030% / 30% / 50% / 100%—Có12
Tier 0*Thường60 → 25240——Có—Có17
Tier 2 No Red Attacks*Thường160802502Có—Có1
Tier 2 Only Red Attacks*Thường160702502Có—Có—
Elite*Tinh nhuệ600 → 1.0201.50050040% / 50% / 100%—Có1
Elite T3*Tinh nhuệ700 → 68075035030% / 50% / 100%—Không1
Elite Emissary*Tinh nhuệ2.500 → 4.25015.0001.0006100%—Không1

* Tên biến thể được tạo từ thẻ cấp bậc nội bộ của game (game không hiển thị tên cho chúng). Tỉ lệ đỡ và đỡ hoàn hảo được liệt kê theo thứ tự game lưu. Đã đặt = số điểm sinh quái trong màn dùng biến thể đó.

Máu của mọi biến thể theo cấp

Máu của mọi biến thể theo cấp
Biến thểCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
Tier 1*100140180240320400
Tier 2*160224288384512640
Tier 3*400480560640720800
Tier 0*6090126168210252
Elite*6008401.020———
Elite T3*700560680———
Elite Emissary*2.5003.5004.250———

Tốc độ và Posture theo biến thể

Dữ liệu game

Mỗi biến thể rút ngắn khoảng cách nhanh đến đâu, và Posture của nó hồi lại nhanh thế nào khi bạn ngừng gây áp lực.

Biến thể nhanh nhất của nó di chuyển 5 m/s; tốc độ đi bộ của bạn là 4 m/s.

Tốc độ và Posture theo biến thể
Biến thểVai tròTốc độ di chuyểnChạy nước rútHồi PostureĐộ trễ hồi
Tier 1*Thường5 m/s—10/s2 giây
Tier 2*Thường5 m/s—8/s5 giây
Tier 3*Thường5 m/s—10/s5 giây
Tier 0*Thường5 m/s—10/s2 giây
Tier 2 No Red Attacks*Thường5 m/s—20/s2 giây
Tier 2 Only Red Attacks*Thường5 m/s—20/s2 giây
Elite*Tinh nhuệ5 m/s5 m/s30/s2 giây
Elite T3*Tinh nhuệ5 m/s—15/s3 giây
Elite Emissary*Tinh nhuệ5 m/s5 m/s30/s2 giây

Tốc độ là thiết lập di chuyển của AI, tính bằng mét mỗi giây. Hồi Posture là lượng Posture hồi lại mỗi giây, còn độ trễ là thời gian chờ trước khi bắt đầu hồi (trường dữ liệu game posture_recovery_per_sec và posture_reset_delay). — = không thiết lập cho biến thể đó.

Chỉ số theo cấp của Risen Soldier

Dữ liệu game

Trong Valor Mortis, cấp kẻ địch được đặt theo từng vị trí, không theo tùy chọn độ khó (game chỉ có một độ khó): cùng một kẻ địch có thể cấp 1 ở chỗ này và cấp 6 ở chỗ khác, thường càng về sau chiến dịch càng cao. Đây là biến thể chính từ cấp 1 đến 6.

Chỉ số theo cấp của Risen Soldier
CấpMáuCatalystsSát thương gây raSát thương nhận từ đòn chí mạngSát thương nhận từ đâm sau lưngTỉ lệ HP mỗi lần đâm sau lưng
Cấp 110050×1100100100%
Cấp 214080×1,4140140100%
Cấp 3180110×1,7180180100%
Cấp 4240140×2240240100%
Cấp 5320170×2,3320320100%
Cấp 6400200×2,7400400100%

Sát thương gây ra nhân với sát thương cơ bản của mọi đòn. Đòn chí mạng (sau khi phá Posture) và đâm sau lưng gây lượng cố định như trong bảng, bất kể vũ khí; cột tỉ lệ là do chúng tôi tính.

Các đòn của Risen Soldier

Dữ liệu game

Mọi đòn gây sát thương của các biến thể, nhóm theo chiêu, kèm sát thương cơ bản mỗi đòn, thời gian vung và khả năng đỡ.

Chiêu thức
ChiêuLoạiSố đònSát thương mỗi đònVung đònĐỡ / đỡ đòn hoàn hảo
Combo 2Heavy*Cận chiến1500,4 giâyKhông thể đỡkhung đỡ đòn 0,1 giây
Combo 1*Cận chiến1220,4 giâyCó thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây
Charge*Đặc biệt122—Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây
Soldier Charge No Windup*Cận chiến1220,4 giâyCó thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây
Combo 2*Cận chiến1200,6 giâyCó thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây
Spin*Cận chiến118—Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây
Jump*Cận chiến118—Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây

* Tên đòn được tạo từ thẻ nội bộ của game. Sát thương là giá trị cơ bản ở cấp 1; nhân với hệ số sát thương của vị trí (tối đa ×2,7 ở cấp 6), nên Combo 2Heavy tăng từ 50 lên khoảng 135.

Kháng và điểm yếu của Risen Soldier

Dữ liệu game

Nó không có kháng hay điểm yếu đặc biệt: mọi loại sát thương đều như nhau.

Cận chiến—
Súng—
Chất nổ—
Sát thương lửa—
Tích tụ Thiêu đốt—
Stasis (Kết tinh)—
Lây nhiễm—

Đỏ = nhận thêm sát thương loại đó; tô về bên phải = kháng loại đó (100% = miễn nhiễm).

Điểm yếu

Điểm yếu
Bộ phậnSát thương nhận vàoSát thương Posture nhận vào
Đầu×1,5×1
Ngực×1×1
Tay×0,8×1
Chân×0,8×1

Biến thể có kháng khác

Biến thể có kháng khác
Biến thểCận chiếnSúngChất nổSát thương lửaStasis (Kết tinh)Lây nhiễmĐầu
Tier 1* · chính——————×1,5
Tier 3*—−30%−30%−30%——×2,2
Elite*———−35%——×2,2
Elite T3*—−30%−30%−30%——×0,6
Elite Emissary*−30%——−35%——×2,2

Đỏ = nhận thêm sát thương loại đó; âm = kháng loại đó. Đầu = hệ số sát thương khi trúng đầu.

Vật phẩm rơi của Risen Soldier

Dữ liệu game

Vật phẩm rơi ngẫu nhiên mỗi lần hạ, kèm tỉ lệ game tung cho từng món.

Vật phẩm rơi của Risen Soldier
Vật phẩmLoạiTỉ lệSố lượngTrung bình
WhetstoneVật phẩm tiêu hao3%11 trên 33 lần hạ
Crude Blade MaterialNguyên liệu nâng cấp1%11 trên 100 lần hạ

"Trung bình" là 1 ÷ tỉ lệ (tính toán): số lần hạ dự kiến cho mỗi lần rơi, không phải đảm bảo.

Tìm Risen Soldier ở đâu

Dữ liệu game

Điểm sinh quái được đặt theo khu vực, theo thứ tự chiến dịch: tổng cộng 187, nhiều nhất ở Vale of Wrath (42).

Tìm Risen Soldier ở đâu
Vị tríKhu vựcĐã đặtCấp kẻ địchMáuTỉ lệ vị trí đặtBản đồ
Abandoned ChurchTổng quan311002%Xem trên bản đồ
The BattlefieldI36110019%Xem trên bản đồ
Valley of AshesII33110018%Xem trên bản đồ
Fallen VillageIII71–2100–1404%Xem trên bản đồ
CavernsIV111–2100–1406%Xem trên bản đồ
Vale of WrathV421–5100–32022%Xem trên bản đồ
Cursed HollowVI721404%Xem trên bản đồ
The OutskirtsVII192–5140–32010%Xem trên bản đồ
City of OrphansVIII942405%Xem trên bản đồ
UniversityIX103–5180–3205%Xem trên bản đồ
FortressX104–5240–3205%Xem trên bản đồ

Số liệu là các điểm sinh quái được đặt trong game; không tính các đợt quái kịch bản và quái triệu hồi trong trận.

Dữ liệu: bản Steam 25907482 (1.0 launch). Cách chúng tôi lấy dữ liệu

Vale of Wrath
Bản đồ đầy đủ
Bản đồ được vẽ từ hình học cấp độ của khu vực trong tệp game (địa hình, công trình, nước); mỗi điểm đánh dấu nằm đúng vị trí của một vật thể được đặt.

Mọi thứ được đặt trong Vale of Wrath

Bàn thờ kỹ năng: 3

Boss: 2 (Slaughtermill)

Đấu trường boss: 1

Rương: 19 (Butcher's Carnage, Pure Blade Material, Lucky Shot, Exquisite Firearm Parts, Perfectionism, Distilled Transmutation Material, Superior Firearm Parts, Empty Ferrofluid Flask, Wound that Heals, Distilled Blade Material, Pure Transmutation Material, Ferrofluid Flask Power Upgrade, Dilated Moment)

Chìa khóa: 1 (Basement Key)

Lanterns: 5 (Ship Graveyard, Under the Bridge, Poisoned Camp, Old Windmill, Wolfsbane Field)

Thư: 23 (Mirek's Note, Shrike's Appeal — Join the Resistance, Deserter's Friend Diary, Wolf's Note — Poison, Cryptic Note — Wolf, Wanted Notice, Shrike's Appeal, Medic's Letter, Shrike's Order — Cargo, Painter's Final Letter, Headquarters' Orders — New Troops, Beekeeper's Note, Captain Lefèvre's Letter — New Troops, Shrike's Appeal — Informants, Thief's Note — Loot, Thief's Note — Warning, Emissary's Letter, Headquarters' Orders — Poisoned Troops, Shrike's Orders — Cargo, Rebel's Note — Mistake, Cargo Manifest, Toothless Jack's Journal, Deserter's Diary)

Số đòn để hạ Risen Soldier

Tính toán

Số đòn cơ bản cần để hạ Risen Soldier cấp 1 (100 HP) bằng mọi loại kiếm và súng ở cấp vũ khí 1, 5 và 10.

Số đòn để hạ
Vũ khíCấp vũ khí 1Cấp vũ khí 5Cấp vũ khí 10
Pistol430 mỗi đòn3 phát vào đầu342 mỗi đòn2 phát vào đầu260 mỗi đòn
Musket1150 mỗi đòn1210 mỗi đòn1300 mỗi đòn
Blunderbuss1150 mỗi đòn1230 mỗi đòn1350 mỗi đòn
Saber520 mỗi đòn340 mỗi đòn260 mỗi đòn
Rapier425 mỗi đòn335 mỗi đòn345 mỗi đòn
Claymore250 mỗi đòn280 mỗi đòn1100 mỗi đòn

Tính bằng sát thương vũ khí × hệ số đòn nhẹ đầu tiên × (1 − kháng); súng có thêm số phát trúng đầu. Không tính nâng cấp, Amber, lớp phủ và bảng chỉ số; vị trí cấp cao hơn cần nhiều đòn hơn tương ứng.

Trang nhật ký

Dữ liệu game

Trang nhật ký của William về Risen Soldier, đúng như trong game.

Tiết lộ nội dungHiện trang nhật ký

At first, I thought of them as maniacs, possessed by the horrors of what they have seen — but their eyes show no light of life in them. They are but shambling cold corpses that cannot tell friend from foe, risen by a plague unheard of.

When fleeting fragments of memory carry me back, everything appears blurred, as though seen through smoke. I can scarcely remember only brief flashes: the faces of my comrades, the clash of sabres... Yet one thought lingers with strange clarity: those men knew how to fight. Their strikes were measured, disciplined.

These dead-eyed creatures are different. They swing their blades in enormous, desperate arcs, without precision or restraint. At first, I believed it to be madness, but now another thought torments me: perhaps it is fear. What if they only swing their weapons so wildly because they are trying to keep death at bay? And if fear drives them, why do they never flee?

While I make my way forward, taking them down one by one, I cannot escape a deeper question. These plagued creatures still move, still react, yet something essential is absent. Does will remain within them, or only an imitation of it? They do not flee, nor hesitate as a living man would. What force reduced them to this state? Were they condemned by someone, or simply caught in the wrong place when the plague arrived? Were they aware of the change, as it consumed them from within? Or was the transformation rapid — a sudden death of free will, until only habit was left?

Risen Soldier phổ biến thứ 1 trong 15 loại kẻ địch, với 187 vị trí đặt trên 11 khu vực; bạn gặp nó lần đầu ở The Battlefield và thấy nhiều nhất ở Vale of Wrath. Trong 7 đòn tấn công của nó có 1 đòn không thể đỡ (Combo 2Heavy), và đòn mạnh nhất là Combo 2Heavy với 50 sát thương cơ bản. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó, nên cứ chọn vũ khí bạn thích. Không vị trí nào của nó mang Amber hay chìa khóa kịch bản. Máu của nó từ 100 ở cấp 1 đến 400 ở cấp 6, cho từ 50 Catalysts đến 200 Catalysts.

🔍

Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.

Report an Issue

Câu hỏi thường gặp về Risen Soldier

Làm sao đánh bại Risen Soldier trong Valor Mortis?

Risen Soldier là kẻ địch phổ biến nhất trong Valor Mortis (187 điểm sinh ở 11 khu vực, riêng Vale of Wrath đã có 42) và là kẻ địch cần làm chủ đầu tiên. Đòn đỏ duy nhất của nó là Combo 2 Heavy, cũng là đòn mạnh nhất (50, hơn gấp đôi mọi đòn khác); mọi đòn còn lại gây 18 đến 22 và tốn 27 đến 32 Sức bền để đỡ. Soldier biết đỡ đòn: chuỗi tỷ lệ đỡ lưu trong dữ liệu là 0% / 10% / 50% / 50% / 100%, nên chuỗi đòn dài sẽ bị chặn.

Risen Soldier có bao nhiêu HP trong Valor Mortis?

Risen Soldier có 100 HP ở cấp 1 và 400 HP ở cấp 6, cấp vị trí cao nhất của nó. Cấp được đặt theo vị trí, không theo độ khó. Biến thể cứng nhất của nó, Elite Emissary*, bắt đầu với 2.500 HP.

Risen Soldier yếu trước gì?

Risen Soldier không có điểm yếu hay kháng nguyên tố: mọi loại sát thương đều gây sát thương bình thường. Đòn trúng đầu gây ×1,5 sát thương.

Risen Soldier rơi gì?

Rơi ngẫu nhiên: Whetstone (3%), Crude Blade Material (1%). Mỗi lần hạ còn cho 50 Catalysts ở cấp 1.

Tìm Risen Soldier ở đâu?

Risen Soldier xuất hiện lần đầu ở The Battlefield và được đặt tổng cộng 187 lần: Abandoned Church (3), The Battlefield (36), Valley of Ashes (33), Fallen Village (7), Caverns (11), Vale of Wrath (42), Cursed Hollow (7), The Outskirts (19), City of Orphans (9), University (10), Fortress (10).

Farm Risen Soldier ở đâu tốt nhất?

Vale of Wrath có nhiều vị trí đặt Risen Soldier nhất (42/187), nên đó là nơi bạn gặp nó thường xuyên nhất. Mỗi lần hạ ở cấp 1 cho 50 Catalysts và tung bảng rơi của nó.

Có thể đâm sau lưng Risen Soldier không, và nó có đỡ không?

Có: Risen Soldier có thể bị đâm sau lưng, nhận 100 sát thương cố định ở cấp 1 (100% máu của nó). Nó có thể đỡ và đỡ hoàn hảo trước đòn của bạn (tỉ lệ đỡ 0% / 10% / 50% / 50% / 100%, tỉ lệ đỡ hoàn hảo —).

Vì sao Risen Soldier có lượng máu khác nhau ở những nơi khác nhau?

Mỗi vị trí có cấp kẻ địch riêng từ 1 đến 6. Cấp 6 có 400 HP và gây ×2,7 sát thương so với cấp 1. Đây không phải chế độ độ khó; Valor Mortis chỉ có một độ khó.