
Volunteers Loại kẻ địch 11/15 · gặp lần đầu ở Valley of Ashes
- Máu
- 650
- Catalysts
- 500
- Posture
- 500
- Vị trí đặt
- 68
- Phương Pháp
- Phương Pháp Dữ Liệu
- Tác Giả
- Dakota Chinnick
Volunteers là một loại kẻ địch trong Valor Mortis, gặp lần đầu ở Valley of Ashes và được đặt 68 lần trên 10 khu vực. Ở cấp 1 nó có 650 HP và cho 500 Catalysts; các vị trí mạnh nhất (cấp 6) có 1.300 HP và đánh mạnh hơn ×1,5. Nó có 19 đòn tấn công, trong đó 5 đòn không thể đỡ. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó.
Valor Mortis không có văn bản tiếng Việt, nên tên và mô tả trong game được hiển thị bằng tiếng Anh.
- Máu
- 650Cấp 1 · hạng 4/15 theo HP
- Catalysts (cấp 1)
- 5002.500 Catalysts ở cấp 6
- Yếu trước
- Không có điểm yếu
- Vị trí đặt
- 6810 khu vực · phổ biến thứ 6
- Amber từ tinh nhuệ
- Wound that Heals+2 khác
- Có thể đâm sau lưng
- CóĐỡ đòn của bạn
Cách đánh bại Volunteers
Dữ liệu gameCách khắc chế Volunteers, viết dựa trên bộ chiêu, kháng, biến thể và đồ rơi của nó.
Volunteers gồm ba kiểu lính khác nhau: kiếm sĩ song kiếm (650 HP), gã vũ phu cầm đại kiếm (630 HP, 30% kháng súng, nổ và lửa) và lính súng trường (500 HP, nhận thêm 20% sát thương cận chiến, 30% kháng súng). Hãy nhận diện vũ khí trước khi lao vào: áp sát lính súng trường bằng kiếm, parry hơn các kiếm sĩ song kiếm, và giữ khoảng cách với đại kiếm.
Đòn đại kiếm mới là thứ đáng sợ: 50 đến 60 sát thương, hai đòn đỏ (Swing Left 60 và Double Swing First 50), còn các đòn có thể đỡ tốn 65 Sức bền để đỡ, gần hết 80 của bạn. Pirouet của song kiếm (57) cũng là đòn đỏ, và súng phun lửa của lính súng trường gây Ignite lên bạn.
Chúng cho thưởng hậu hĩnh: 500 Catalysts mỗi con ở cấp 1, tăng lên 2.500 ở cấp 6. Volunteers elite mang bốn phần thưởng theo kịch bản: Wound that Heals và Wagon Key ở Vale of Wrath, Glass Soldier ở The Outskirts và Bountiful Harvest ở City of Orphans.
Cách đánh Volunteers
Dữ liệu gameMẹo rút ra từ dữ liệu: nó kháng gì, yếu gì, nên né đòn nào và cách phá thế phòng thủ.
- Coi chừng các đòn màu đỏ: Greatsword Swing Left, Dual Sword Pirouet, Greatsword Double Swing First, Greatsword Push Combo Intro không thể đỡ, hãy né thay vì giữ thế đỡ.
- Đầu nó nhận ×1,5 sát thương, nên hãy nhắm súng vào đầu.
- Nó có thể đỡ và đỡ đòn hoàn hảo trước đòn của bạn (tỉ lệ đỡ 0% / 30% / 100%, tỉ lệ đỡ hoàn hảo 0% / 20% / 100% theo dữ liệu game), nên hãy xen đòn tụ lực và sát thương Posture thay vì spam đòn nhẹ.
- Lẻn tới gần: đâm sau lưng gây 325 sát thương cố định ở cấp 1, bằng 50% máu của nó (2 lần đâm sau lưng để hạ).
- Một số đòn tích tụ Thiêu đốt lên bạn; lùi lại và chờ thanh trạng thái hạ xuống.
- Biến thể cứng nhất của nó, Greatsword Ultra Elite L8*, bắt đầu với 3.000 HP, cao hơn nhiều so với 650 của vị trí cấp 1.
Các biến thể của Volunteers
Dữ liệu gameGame định nghĩa 9 phiên bản của kẻ địch này. Mỗi bản có máu, Posture và cách phòng thủ riêng; tinh nhuệ là các vị trí đơn lẻ cứng hơn, bản được triệu hồi xuất hiện giữa trận.
| Biến thể | Vai trò | Máu (cấp thấp nhất → cao nhất) | Catalysts | Posture | Đoạn Stasis | Tỉ lệ đỡ | Tỉ lệ đỡ hoàn hảo | Đâm sau lưng | Đã đặt |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dual Sword Tier 1* | Thường | 650 → 1.300 | 500 | 500 | 3 | 0% / 30% / 100% | 0% / 20% / 100% | Có | 3 |
| Greatsword Tier 1* | Thường | 630 → 1.260 | 500 | 500 | 4 | 0% / 20% / 100% | — | Có | 19 |
| Rifle Tier 1* | Thường | 500 → 1.000 | 600 | 200 | 3 | Không | — | Có | 18 |
| Greatsword Tier 2* | Thường | 1.000 → 2.000 | 1.300 | 700 | 5 | 20% / 60% / 100% | — | Có | 5 |
| Rifle Tier 2* | Thường | 600 → 1.200 | 1.100 | 200 | 4 | Không | — | Có | 9 |
| Dual Sword Tier 2* | Thường | 700 → 1.400 | 1.200 | 700 | 4 | 0% / 30% / 100% | 0% / 20% / 100% | Có | 11 |
| Greatsword Elite* | Tinh nhuệ | 1.500 → 2.550 | 7.000 | 900 | 4 | 0% / 20% / 80% / 100% | — | Có | 1 |
| Greatsword Ultra Elite L8* | Tinh nhuệ | 3.000 | 10.000 | 700 | 5 | 20% / 60% / 100% | — | Có | 1 |
| Dual Sword Elite* | Tinh nhuệ | 2.000 | 15.000 | 1.200 | 4 | 30% / 70% / 100% | 0% / 20% / 100% | Có | 1 |
* Tên biến thể được tạo từ thẻ cấp bậc nội bộ của game (game không hiển thị tên cho chúng). Tỉ lệ đỡ và đỡ hoàn hảo được liệt kê theo thứ tự game lưu. Đã đặt = số điểm sinh quái trong màn dùng biến thể đó.
Máu của mọi biến thể theo cấp
| Biến thể | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Dual Sword Tier 1* | 650 | 780 | 910 | 1.040 | 1.170 | 1.300 |
| Greatsword Tier 1* | 630 | 756 | 882 | 1.008 | 1.134 | 1.260 |
| Rifle Tier 1* | 500 | 600 | 700 | 800 | 900 | 1.000 |
| Greatsword Tier 2* | 1.000 | 1.200 | 1.400 | 1.600 | 1.800 | 2.000 |
| Rifle Tier 2* | 600 | 720 | 840 | 960 | 1.080 | 1.200 |
| Dual Sword Tier 2* | 700 | 840 | 980 | 1.120 | 1.260 | 1.400 |
| Greatsword Elite* | 1.500 | 2.100 | 2.550 | — | — | — |
Tốc độ và Posture theo biến thể
Dữ liệu gameMỗi biến thể rút ngắn khoảng cách nhanh đến đâu, và Posture của nó hồi lại nhanh thế nào khi bạn ngừng gây áp lực.
Biến thể nhanh nhất của nó di chuyển 2,25 m/s; tốc độ đi bộ của bạn là 4 m/s.
| Biến thể | Vai trò | Tốc độ di chuyển | Chạy nước rút | Hồi Posture | Độ trễ hồi |
|---|---|---|---|---|---|
| Dual Sword Tier 1* | Thường | 2,25 m/s | — | 15/s | 6 giây |
| Greatsword Tier 1* | Thường | 2,25 m/s | — | 15/s | 6 giây |
| Rifle Tier 1* | Thường | 2,25 m/s | — | 10/s | 6 giây |
| Greatsword Tier 2* | Thường | 2,25 m/s | — | 20/s | 6 giây |
| Rifle Tier 2* | Thường | 2,25 m/s | — | 10/s | 5 giây |
| Dual Sword Tier 2* | Thường | 2,25 m/s | — | 20/s | 6 giây |
| Greatsword Elite* | Tinh nhuệ | 2,25 m/s | — | 20/s | 5 giây |
| Greatsword Ultra Elite L8* | Tinh nhuệ | 2,25 m/s | — | 20/s | 6 giây |
| Dual Sword Elite* | Tinh nhuệ | 2,25 m/s | — | 20/s | 6 giây |
Tốc độ là thiết lập di chuyển của AI, tính bằng mét mỗi giây. Hồi Posture là lượng Posture hồi lại mỗi giây, còn độ trễ là thời gian chờ trước khi bắt đầu hồi (trường dữ liệu game posture_recovery_per_sec và posture_reset_delay). — = không thiết lập cho biến thể đó.
Chỉ số theo cấp của Volunteers
Dữ liệu gameTrong Valor Mortis, cấp kẻ địch được đặt theo từng vị trí, không theo tùy chọn độ khó (game chỉ có một độ khó): cùng một kẻ địch có thể cấp 1 ở chỗ này và cấp 6 ở chỗ khác, thường càng về sau chiến dịch càng cao. Đây là biến thể chính từ cấp 1 đến 6.
| Cấp | Máu | Catalysts | Sát thương gây ra | Sát thương nhận từ đòn chí mạng | Sát thương nhận từ đâm sau lưng | Tỉ lệ HP mỗi lần đâm sau lưng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cấp 1 | 650 | 500 | ×1 | 325 | 325 | 50% |
| Cấp 2 | 780 | 900 | ×1,1 | 390 | 390 | 50% |
| Cấp 3 | 910 | 1.300 | ×1,2 | 455 | 455 | 50% |
| Cấp 4 | 1.040 | 1.700 | ×1,3 | 520 | 520 | 50% |
| Cấp 5 | 1.170 | 2.100 | ×1,4 | 585 | 585 | 50% |
| Cấp 6 | 1.300 | 2.500 | ×1,5 | 650 | 650 | 50% |
Sát thương gây ra nhân với sát thương cơ bản của mọi đòn. Đòn chí mạng (sau khi phá Posture) và đâm sau lưng gây lượng cố định như trong bảng, bất kể vũ khí; cột tỉ lệ là do chúng tôi tính.
Các đòn của Volunteers
Dữ liệu gameMọi đòn gây sát thương của các biến thể, nhóm theo chiêu, kèm sát thương cơ bản mỗi đòn, thời gian vung và khả năng đỡ.
| Chiêu | Loại | Số đòn | Sát thương mỗi đòn | Vung đòn | Đỡ / đỡ đòn hoàn hảo |
|---|---|---|---|---|---|
| Greatsword Swing Left* | Cận chiến | 1 | 60 | — | Không thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Greatsword Swing Right* | Cận chiến | 1 | 60 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Dual Sword Pirouet* | Cận chiến | 1 | 57 | — | Không thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Greatsword Spin* | Cận chiến | 1 | 50 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Greatsword Rush* | Đặc biệt | 1 | 50 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Greatsword Push Combo Swing* | Cận chiến | 1 | 50 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Greatsword Double Swing First* | Cận chiến | 1 | 50 | — | Không thể đỡkhung đỡ đòn 0,05 giây |
| Greatsword Double Swing Second* | Cận chiến | 1 | 50 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Dual Sword Double Downwards* | Cận chiến | 1 | 45 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Dual Sword Double Stab* | Cận chiến | 1 | 40 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Rifle Stab* | Cận chiến | 1 | 35 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Dual Sword Right To Left Upwards* | Cận chiến | 1 | 32 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Rifle Combo* | Cận chiến | 1 | 32 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Dual Sword Cross* | Cận chiến | 1 | 30 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Greatsword Push Combo Intro* | Cận chiến | 1 | 30 | — | Không thể đỡkhung đỡ đòn 0,1 giây |
| Dual Sword Cross To Double* | Cận chiến | 1 | 24 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Dual Sword Left To Right Double* | Cận chiến | 1 | 24 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Greatsword Push Combo Push* | Cận chiến | 1 | 15 | — | Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
| Rifle Flamethrower*Thiêu đốt | Phun lửa | 1 | 6 | — | Không thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây |
* Tên đòn được tạo từ thẻ nội bộ của game. Sát thương là giá trị cơ bản ở cấp 1; nhân với hệ số sát thương của vị trí (tối đa ×1,5 ở cấp 6), nên Greatsword Swing Left tăng từ 60 lên khoảng 90.
Kháng và điểm yếu của Volunteers
Dữ liệu gameNó không có kháng hay điểm yếu đặc biệt: mọi loại sát thương đều như nhau.
Đỏ = nhận thêm sát thương loại đó; tô về bên phải = kháng loại đó (100% = miễn nhiễm).
Điểm yếu
| Bộ phận | Sát thương nhận vào | Sát thương Posture nhận vào |
|---|---|---|
| Đầu | ×1,5 | ×1 |
| Ngực | ×1 | ×1 |
| Háng | ×1 | ×1 |
| Tay | ×0,8 | ×1 |
| Chân | ×0,8 | ×1 |
Biến thể có kháng khác
| Biến thể | Cận chiến | Súng | Chất nổ | Sát thương lửa | Stasis (Kết tinh) | Lây nhiễm | Đầu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dual Sword Tier 1* · chính | — | — | — | — | — | — | ×1,5 |
| Greatsword Tier 1* | — | −30% | −30% | −30% | — | — | ×1,5 |
| Rifle Tier 1* | +20% | −30% | −30% | — | — | — | ×1,5 |
| Greatsword Tier 2* | — | −30% | −30% | −30% | — | — | ×1,5 |
| Rifle Tier 2* | +20% | −30% | −30% | — | — | — | ×1,5 |
| Greatsword Elite* | — | −30% | — | −50% | −30% | — | ×1,5 |
| Greatsword Ultra Elite L8* | — | −30% | −30% | −30% | — | — | ×1,5 |
Đỏ = nhận thêm sát thương loại đó; âm = kháng loại đó. Đầu = hệ số sát thương khi trúng đầu.
Vật phẩm rơi của Volunteers
Dữ liệu gameVật phẩm rơi ngẫu nhiên mỗi lần hạ, kèm tỉ lệ game tung cho từng món.
| Vật phẩm | Loại | Tỉ lệ | Số lượng | Trung bình |
|---|---|---|---|---|
| Vật phẩm tiêu hao | 4% | 1 | 1 trên 25 lần hạ | |
| Nguyên liệu nâng cấp | 2% | 1 | 1 trên 50 lần hạ |
"Trung bình" là 1 ÷ tỉ lệ (tính toán): số lần hạ dự kiến cho mỗi lần rơi, không phải đảm bảo.
Rơi từ tinh nhuệ: Amber và chìa khóa
Dữ liệu game4 điểm sinh quái được đặt mang một phần thưởng kịch bản luôn rơi khi hạ: Wagon Key (Vale of Wrath), Wound that Heals (Vale of Wrath), Glass Soldier (The Outskirts), Bountiful Harvest (City of Orphans).
| Phần thưởng | Loại | Vị trí | Mang bởi | Lantern gần nhất |
|---|---|---|---|---|
| Chìa khóa | Vale of Wrath | Greatsword Elite* · Tinh nhuệ | Poisoned Camp · cách khoảng 113 m | |
| Amber | Vale of Wrath | Greatsword Elite* · Tinh nhuệ | Poisoned Camp · cách khoảng 113 m | |
| Amber | The Outskirts | Dual Sword Elite* · Tinh nhuệ | Market Square · cách khoảng 41 m | |
| Amber | City of Orphans | Greatsword Ultra Elite L8* · Tinh nhuệ | Sewers · cách khoảng 70 m |
Đây là phần thưởng một lần từ các điểm sinh quái cụ thể. Khoảng cách tới Lantern là đường thẳng từ điểm sinh quái (tính toán).
Tìm Volunteers ở đâu
Dữ liệu gameĐiểm sinh quái được đặt theo khu vực, theo thứ tự chiến dịch: tổng cộng 68, nhiều nhất ở Vale of Wrath (13).
| Vị trí | Khu vực | Đã đặt | Cấp kẻ địch | Máu | Tỉ lệ vị trí đặt | Bản đồ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Valley of Ashes | II | 1 | 1 | 650 | 1% | Xem trên bản đồ |
| Fallen Village | III | 6 | 1 | 650 | 9% | Xem trên bản đồ |
| Caverns | IV | 7 | 1 | 650 | 10% | Xem trên bản đồ |
| Vale of Wrath | V | 13 | 1–3 | 650–910 | 19% | Xem trên bản đồ |
| Cursed Hollow | VI | 3 | 2 | 780 | 4% | Xem trên bản đồ |
| The Outskirts | VII | 9 | 1–4 | 650–1.040 | 13% | Xem trên bản đồ |
| City of Orphans | VIII | 8 | 1–3 | 650–910 | 12% | Xem trên bản đồ |
| University | IX | 12 | 1–3 | 650–910 | 18% | Xem trên bản đồ |
| Fortress | X | 7 | 2–4 | 780–1.040 | 10% | Xem trên bản đồ |
| Napoleon's Prison | — | 2 | 3–4 | 910–1.040 | 3% | Xem trên bản đồ |
Số liệu là các điểm sinh quái được đặt trong game; không tính các đợt quái kịch bản và quái triệu hồi trong trận.
Dữ liệu: bản Steam 25907482 (1.0 launch). Cách chúng tôi lấy dữ liệu
Mọi thứ được đặt trong Vale of Wrath
Bàn thờ kỹ năng: 3
Boss: 2 (Slaughtermill)
Đấu trường boss: 1
Rương: 19 (Butcher's Carnage, Pure Blade Material, Lucky Shot, Exquisite Firearm Parts, Perfectionism, Distilled Transmutation Material, Superior Firearm Parts, Empty Ferrofluid Flask, Wound that Heals, Distilled Blade Material, Pure Transmutation Material, Ferrofluid Flask Power Upgrade, Dilated Moment)
Chìa khóa: 1 (Basement Key)
Lanterns: 5 (Ship Graveyard, Under the Bridge, Poisoned Camp, Old Windmill, Wolfsbane Field)
Thư: 23 (Mirek's Note, Shrike's Appeal — Join the Resistance, Deserter's Friend Diary, Wolf's Note — Poison, Cryptic Note — Wolf, Wanted Notice, Shrike's Appeal, Medic's Letter, Shrike's Order — Cargo, Painter's Final Letter, Headquarters' Orders — New Troops, Beekeeper's Note, Captain Lefèvre's Letter — New Troops, Shrike's Appeal — Informants, Thief's Note — Loot, Thief's Note — Warning, Emissary's Letter, Headquarters' Orders — Poisoned Troops, Shrike's Orders — Cargo, Rebel's Note — Mistake, Cargo Manifest, Toothless Jack's Journal, Deserter's Diary)
Số đòn để hạ Volunteers
Tính toánSố đòn cơ bản cần để hạ Volunteers cấp 1 (650 HP) bằng mọi loại kiếm và súng ở cấp vũ khí 1, 5 và 10.
| Vũ khí | Cấp vũ khí 1 | Cấp vũ khí 5 | Cấp vũ khí 10 |
|---|---|---|---|
| 2230 mỗi đòn15 phát vào đầu | 1642 mỗi đòn11 phát vào đầu | 1160 mỗi đòn8 phát vào đầu | |
| 5150 mỗi đòn3 phát vào đầu | 4210 mỗi đòn3 phát vào đầu | 3300 mỗi đòn2 phát vào đầu | |
| 5150 mỗi đòn3 phát vào đầu | 3230 mỗi đòn2 phát vào đầu | 2350 mỗi đòn | |
| 3320 mỗi đòn | 1740 mỗi đòn | 1160 mỗi đòn | |
| 2625 mỗi đòn | 1935 mỗi đòn | 1545 mỗi đòn | |
| 1350 mỗi đòn | 980 mỗi đòn | 7100 mỗi đòn |
Tính bằng sát thương vũ khí × hệ số đòn nhẹ đầu tiên × (1 − kháng); súng có thêm số phát trúng đầu. Không tính nâng cấp, Amber, lớp phủ và bảng chỉ số; vị trí cấp cao hơn cần nhiều đòn hơn tương ứng.
Trang nhật ký
Dữ liệu gameTrang nhật ký của William về Volunteers, đúng như trong game.
Tiết lộ nội dungHiện trang nhật ký
That colossus was unlike any adversary I had crossed paths with before. It was not merely its monstrous stature, but the manner in which it drew its arms, the terrible precision of each motion, the cold deliberation within every sequence of attack... Its disciplined demeanour felt too precise.
There is something profoundly unsettling about these soldiers, if I should even still call them that. They march not as men animated by blood and spirit, but as grim engines, obedient to some invisible and merciless puppeteer.
Once more, I escaped with my life by the narrowest of margins after confronting this beast. A most worthy adversary indeed; there is something noble in the way it conducts itself. And while we crossed blades, a troubling thought had struck me: is there intention in the way this soldier fought?
So far, I have encountered several such warriors, each using a different and exotic weapon.
I have discovered the truth behind the creation of the Volunteers.
It is dreadful beyond measure... And though I had long suspected it, it still filled me with utter horror. The Volunteers were once ordinary soldiers, men such as myself. Loyal, devoted with all their hearts to the Empire. They came willingly, lured into those nightmarish laboratories by pamphlets promising that they would become the glory of Napoleon. And what awaited them there? Death, agony, torment.
Volunteers phổ biến thứ 6 trong 15 loại kẻ địch, với 68 vị trí đặt trên 10 khu vực; bạn gặp nó lần đầu ở Valley of Ashes và thấy nhiều nhất ở Vale of Wrath. Trong 19 đòn tấn công của nó có 5 đòn không thể đỡ (Greatsword Swing Left, Dual Sword Pirouet, Greatsword Double Swing First, Greatsword Push Combo Intro), và đòn mạnh nhất là Greatsword Swing Left với 60 sát thương cơ bản. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó, nên cứ chọn vũ khí bạn thích. Săn các vị trí tinh nhuệ của nó để lấy Wagon Key (Vale of Wrath), Wound that Heals (Vale of Wrath), Glass Soldier (The Outskirts), Bountiful Harvest (City of Orphans). Máu của nó từ 650 ở cấp 1 đến 1.300 ở cấp 6, cho từ 500 Catalysts đến 2.500 Catalysts.
Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.
Câu hỏi thường gặp về Volunteers
Làm sao đánh bại Volunteers trong Valor Mortis?
Volunteers gồm ba kiểu lính khác nhau: kiếm sĩ song kiếm (650 HP), gã vũ phu cầm đại kiếm (630 HP, 30% kháng súng, nổ và lửa) và lính súng trường (500 HP, nhận thêm 20% sát thương cận chiến, 30% kháng súng). Hãy nhận diện vũ khí trước khi lao vào: áp sát lính súng trường bằng kiếm, parry hơn các kiếm sĩ song kiếm, và giữ khoảng cách với đại kiếm.
Volunteers có bao nhiêu HP trong Valor Mortis?
Volunteers có 650 HP ở cấp 1 và 1.300 HP ở cấp 6, cấp vị trí cao nhất của nó. Cấp được đặt theo vị trí, không theo độ khó. Biến thể cứng nhất của nó, Greatsword Ultra Elite L8*, bắt đầu với 3.000 HP.
Volunteers yếu trước gì?
Volunteers không có điểm yếu hay kháng nguyên tố: mọi loại sát thương đều gây sát thương bình thường. Đòn trúng đầu gây ×1,5 sát thương.
Volunteers rơi gì?
Rơi ngẫu nhiên: Refreshing Vial (4%), Crude Blade Material (2%). Mỗi lần hạ còn cho 500 Catalysts ở cấp 1. Một số vị trí tinh nhuệ nhất định luôn rơi Wagon Key (Vale of Wrath), Wound that Heals (Vale of Wrath), Glass Soldier (The Outskirts), Bountiful Harvest (City of Orphans).
Tìm Volunteers ở đâu?
Volunteers xuất hiện lần đầu ở Valley of Ashes và được đặt tổng cộng 68 lần: Valley of Ashes (1), Fallen Village (6), Caverns (7), Vale of Wrath (13), Cursed Hollow (3), The Outskirts (9), City of Orphans (8), University (12), Fortress (7), Napoleon's Prison (2).
Farm Volunteers ở đâu tốt nhất?
Vale of Wrath có nhiều vị trí đặt Volunteers nhất (13/68), nên đó là nơi bạn gặp nó thường xuyên nhất. Mỗi lần hạ ở cấp 1 cho 500 Catalysts và tung bảng rơi của nó.
Có thể đâm sau lưng Volunteers không, và nó có đỡ không?
Có: Volunteers có thể bị đâm sau lưng, nhận 325 sát thương cố định ở cấp 1 (50% máu của nó). Nó có thể đỡ và đỡ hoàn hảo trước đòn của bạn (tỉ lệ đỡ 0% / 30% / 100%, tỉ lệ đỡ hoàn hảo 0% / 20% / 100%).
Vì sao Volunteers có lượng máu khác nhau ở những nơi khác nhau?
Mỗi vị trí có cấp kẻ địch riêng từ 1 đến 6. Cấp 6 có 1.300 HP và gây ×1,5 sát thương so với cấp 1. Đây không phải chế độ độ khó; Valor Mortis chỉ có một độ khó.




