Risen Duellist, một kẻ địch trong Valor Mortis

Risen Duellist Loại kẻ địch 9/15 · gặp lần đầu ở Valley of Ashes

Kẻ địch26 vị trí đặt1 biến thể tinh nhuệ
Máu
140
Catalysts
120
Posture
300
Vị trí đặt
26
Tác Giả
Dakota Chinnick

Risen Duellist là một loại kẻ địch trong Valor Mortis, gặp lần đầu ở Valley of Ashes và được đặt 26 lần trên 8 khu vực. Ở cấp 1 nó có 140 HP và cho 120 Catalysts; các vị trí mạnh nhất (cấp 6) có 560 HP và đánh mạnh hơn ×2. Nó có 7 đòn tấn công, trong đó 1 đòn không thể đỡ. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó.

Valor Mortis không có văn bản tiếng Việt, nên tên và mô tả trong game được hiển thị bằng tiếng Anh.

Máu
140Cấp 1 · hạng 8/15 theo HP
Catalysts (cấp 1)
120220 Catalysts ở cấp 6
Yếu trước
Không có điểm yếu
Vị trí đặt
268 khu vực · phổ biến thứ 11
Vật phẩm dễ rơi nhất
Whetstone3%
Có thể đâm sau lưng
CóĐỡ đòn của bạn
Hướng dẫn liên quanValor Mortis: Hướng dẫn chiến đấu, parry, Posture, đòn đỏ & Stasis

Cách đánh bại Risen Duellist

Dữ liệu game

Cách khắc chế Risen Duellist, viết dựa trên bộ chiêu, kháng, biến thể và đồ rơi của nó.

Duellist là những kiếm sĩ: nhanh (5 m/s), đỡ đòn nhanh (tỷ lệ lưu 20% / 70% / 100%, bản elite 80% / 100%) và hay lách sang bên. Đầu chúng nhận 2,2 lần sát thương, nên một phát Pistol vào đầu gây 66 ở cấp 1, gần nửa 140 HP của chúng.

Đòn đỏ duy nhất của chúng là Combo 2 Heavy (30); mọi đòn khác gây 18 đến 20 và tốn 26 đến 32 Sức bền để đỡ. Chiến thuật ưu tiên parry rất hiệu quả vì 300 Posture của chúng chỉ bắt đầu hồi sau 6 giây, và chúng chỉ kháng 20% sát thương lửa và 25% tích lũy Ignite.

Duellist elite ở The Outskirts (1.200 HP, 700 Posture) rất đáng săn: nó rơi một Distilled Blade Material và Harbour Residence Key.

Cách đánh Risen Duellist

Dữ liệu game

Mẹo rút ra từ dữ liệu: nó kháng gì, yếu gì, nên né đòn nào và cách phá thế phòng thủ.

  • Coi chừng các đòn màu đỏ: Melee Combo 2Heavy không thể đỡ, hãy né thay vì giữ thế đỡ.
  • Đầu nó nhận ×2,2 sát thương, nên hãy nhắm súng vào đầu.
  • Nó có thể đỡ và đỡ đòn hoàn hảo trước đòn của bạn (tỉ lệ đỡ 20% / 70% / 100%, tỉ lệ đỡ hoàn hảo — theo dữ liệu game), nên hãy xen đòn tụ lực và sát thương Posture thay vì spam đòn nhẹ.
  • Lẻn tới gần: đâm sau lưng gây 140 sát thương cố định ở cấp 1, bằng 100% máu của nó (1 lần đâm sau lưng để hạ).
  • Biến thể cứng nhất của nó, Elite*, bắt đầu với 1.200 HP, cao hơn nhiều so với 140 của vị trí cấp 1.

Các biến thể của Risen Duellist

Dữ liệu game

Game định nghĩa 2 phiên bản của kẻ địch này. Mỗi bản có máu, Posture và cách phòng thủ riêng; tinh nhuệ là các vị trí đơn lẻ cứng hơn, bản được triệu hồi xuất hiện giữa trận.

Các biến thể của Risen Duellist
Biến thểVai tròMáu (cấp thấp nhất → cao nhất)CatalystsPostureĐoạn StasisTỉ lệ đỡTỉ lệ đỡ hoàn hảoĐâm sau lưngĐã đặt
Tier 1*Thường140 → 560120300220% / 70% / 100%—Có25
Elite*Tinh nhuệ1.20010.000700280% / 100%—Có1

* Tên biến thể được tạo từ thẻ cấp bậc nội bộ của game (game không hiển thị tên cho chúng). Tỉ lệ đỡ và đỡ hoàn hảo được liệt kê theo thứ tự game lưu. Đã đặt = số điểm sinh quái trong màn dùng biến thể đó.

Máu của mọi biến thể theo cấp

Máu của mọi biến thể theo cấp
Biến thểCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
Tier 1*140196252336448560

Tốc độ và Posture theo biến thể

Dữ liệu game

Mỗi biến thể rút ngắn khoảng cách nhanh đến đâu, và Posture của nó hồi lại nhanh thế nào khi bạn ngừng gây áp lực.

Biến thể nhanh nhất của nó di chuyển 5 m/s; tốc độ đi bộ của bạn là 4 m/s.

Tốc độ và Posture theo biến thể
Biến thểVai tròTốc độ di chuyểnChạy nước rútHồi PostureĐộ trễ hồi
Tier 1*Thường5 m/s—10/s6 giây
Elite*Tinh nhuệ5 m/s—10/s6 giây

Tốc độ là thiết lập di chuyển của AI, tính bằng mét mỗi giây. Hồi Posture là lượng Posture hồi lại mỗi giây, còn độ trễ là thời gian chờ trước khi bắt đầu hồi (trường dữ liệu game posture_recovery_per_sec và posture_reset_delay). — = không thiết lập cho biến thể đó.

Chỉ số theo cấp của Risen Duellist

Dữ liệu game

Trong Valor Mortis, cấp kẻ địch được đặt theo từng vị trí, không theo tùy chọn độ khó (game chỉ có một độ khó): cùng một kẻ địch có thể cấp 1 ở chỗ này và cấp 6 ở chỗ khác, thường càng về sau chiến dịch càng cao. Đây là biến thể chính từ cấp 1 đến 6.

Chỉ số theo cấp của Risen Duellist
CấpMáuCatalystsSát thương gây raSát thương nhận từ đòn chí mạngSát thương nhận từ đâm sau lưngTỉ lệ HP mỗi lần đâm sau lưng
Cấp 1140120×1140140100%
Cấp 2196140×1,2196196100%
Cấp 3252160×1,4252252100%
Cấp 4336180×1,6336336100%
Cấp 5448200×1,8448448100%
Cấp 6560220×2560560100%

Sát thương gây ra nhân với sát thương cơ bản của mọi đòn. Đòn chí mạng (sau khi phá Posture) và đâm sau lưng gây lượng cố định như trong bảng, bất kể vũ khí; cột tỉ lệ là do chúng tôi tính.

Các đòn của Risen Duellist

Dữ liệu game

Mọi đòn gây sát thương của các biến thể, nhóm theo chiêu, kèm sát thương cơ bản mỗi đòn, thời gian vung và khả năng đỡ.

Chiêu thức
ChiêuLoạiSố đònSát thương mỗi đònVung đònĐỡ / đỡ đòn hoàn hảo
Melee Combo 2Heavy*Cận chiến1300,4 giâyKhông thể đỡkhung đỡ đòn 0,1 giây
Melee Combo 1*Cận chiến1200,4 giâyCó thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây
Melee Combo 2*Cận chiến1200,6 giâyCó thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây
Melee Spin*Cận chiến118—Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây
Melee Jump*Cận chiến118—Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây
Move Dodge Left*Cận chiến118—Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây
Move Dodge Right*Cận chiến118—Có thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây

* Tên đòn được tạo từ thẻ nội bộ của game. Sát thương là giá trị cơ bản ở cấp 1; nhân với hệ số sát thương của vị trí (tối đa ×2 ở cấp 6), nên Melee Combo 2Heavy tăng từ 30 lên khoảng 60.

Kháng và điểm yếu của Risen Duellist

Dữ liệu game

Nó không có kháng hay điểm yếu đặc biệt: mọi loại sát thương đều như nhau.

Cận chiến—
Súng—
Chất nổ—
Sát thương lửa−20%
Tích tụ Thiêu đốt−25%
Stasis (Kết tinh)—
Lây nhiễm—

Đỏ = nhận thêm sát thương loại đó; tô về bên phải = kháng loại đó (100% = miễn nhiễm).

Điểm yếu

Điểm yếu
Bộ phậnSát thương nhận vàoSát thương Posture nhận vào
Đầu×2,2×1
Ngực×1×1
Tay×0,8×1
Chân×0,8×1

Vật phẩm rơi của Risen Duellist

Dữ liệu game

Vật phẩm rơi ngẫu nhiên mỗi lần hạ, kèm tỉ lệ game tung cho từng món.

Vật phẩm rơi của Risen Duellist
Vật phẩmLoạiTỉ lệSố lượngTrung bình
WhetstoneVật phẩm tiêu hao3%11 trên 33 lần hạ
Crude Blade MaterialNguyên liệu nâng cấp1%11 trên 100 lần hạ

"Trung bình" là 1 ÷ tỉ lệ (tính toán): số lần hạ dự kiến cho mỗi lần rơi, không phải đảm bảo.

Rơi từ tinh nhuệ: Amber và chìa khóa

Dữ liệu game

2 điểm sinh quái được đặt mang một phần thưởng kịch bản luôn rơi khi hạ: Distilled Blade Material (The Outskirts), Harbour Residence Key (The Outskirts).

Rơi từ tinh nhuệ: Amber và chìa khóa
Phần thưởngLoạiVị tríMang bởiLantern gần nhất
Distilled Blade MaterialNguyên liệu nâng cấpThe OutskirtsElite* · Tinh nhuệHarbour · cách khoảng 65 m
Harbour Residence KeyChìa khóaThe OutskirtsElite* · Tinh nhuệHarbour · cách khoảng 65 m

Đây là phần thưởng một lần từ các điểm sinh quái cụ thể. Khoảng cách tới Lantern là đường thẳng từ điểm sinh quái (tính toán).

Tìm Risen Duellist ở đâu

Dữ liệu game

Điểm sinh quái được đặt theo khu vực, theo thứ tự chiến dịch: tổng cộng 26, nhiều nhất ở Fortress (5).

Tìm Risen Duellist ở đâu
Vị tríKhu vựcĐã đặtCấp kẻ địchMáuTỉ lệ vị trí đặtBản đồ
Valley of AshesII4114015%Xem trên bản đồ
Fallen VillageIII111404%Xem trên bản đồ
CavernsIV4219615%Xem trên bản đồ
Vale of WrathV42–5196–44815%Xem trên bản đồ
The OutskirtsVII31–3140–25212%Xem trên bản đồ
City of OrphansVIII143364%Xem trên bản đồ
UniversityIX4433615%Xem trên bản đồ
FortressX5544819%Xem trên bản đồ

Số liệu là các điểm sinh quái được đặt trong game; không tính các đợt quái kịch bản và quái triệu hồi trong trận.

Dữ liệu: bản Steam 25907482 (1.0 launch). Cách chúng tôi lấy dữ liệu

Fortress
Bản đồ đầy đủ
Bản đồ được vẽ từ hình học cấp độ của khu vực trong tệp game (địa hình, công trình, nước); mỗi điểm đánh dấu nằm đúng vị trí của một vật thể được đặt.

Mọi thứ được đặt trong Fortress

Bàn thờ kỹ năng: 1

Boss: 1 (Captain Raphael)

Rương: 16 (Indestructible Shell, Life Diverted, Ferrofluid Flask Power Upgrade, Empty Ferrofluid Flask, Quintessential Blade Material, Sands of Time, Remnant's Return, Lucky Shot, Quintessential Transmutation Material, Potent Concoction, Exquisite Firearm Parts, Tomorrow's Promise)

Chìa khóa: 2 (Captain's Key, Fortress Armory Key)

Lanterns: 6 (Courtyard, Traverse, Main Gate, Chapel, Ramparts, High Tower)

Thư: 9 (Shrike's Scout Report, Countess Elara's Order, Correspondence from the Imperial Legate, Report of the Siege, Letter from Countess Elara's Husband, Commander's Note, Curfew Notice, The Codex of the Oathbound)

Số đòn để hạ Risen Duellist

Tính toán

Số đòn cơ bản cần để hạ Risen Duellist cấp 1 (140 HP) bằng mọi loại kiếm và súng ở cấp vũ khí 1, 5 và 10.

Số đòn để hạ
Vũ khíCấp vũ khí 1Cấp vũ khí 5Cấp vũ khí 10
Pistol530 mỗi đòn3 phát vào đầu442 mỗi đòn2 phát vào đầu360 mỗi đòn2 phát vào đầu
Musket1150 mỗi đòn1210 mỗi đòn1300 mỗi đòn
Blunderbuss1150 mỗi đòn1230 mỗi đòn1350 mỗi đòn
Saber720 mỗi đòn440 mỗi đòn360 mỗi đòn
Rapier625 mỗi đòn435 mỗi đòn445 mỗi đòn
Claymore350 mỗi đòn280 mỗi đòn2100 mỗi đòn

Tính bằng sát thương vũ khí × hệ số đòn nhẹ đầu tiên × (1 − kháng); súng có thêm số phát trúng đầu. Không tính nâng cấp, Amber, lớp phủ và bảng chỉ số; vị trí cấp cao hơn cần nhiều đòn hơn tương ứng.

Trang nhật ký

Dữ liệu game

Trang nhật ký của William về Risen Duellist, đúng như trong game.

Tiết lộ nội dungHiện trang nhật ký

It is a harrowing sight to see that these shambling corpses retain their old prowess. Yet when we clashed blades, it felt as though its hand was leading the body, not the other way around.

Risen Duellist phổ biến thứ 11 trong 15 loại kẻ địch, với 26 vị trí đặt trên 8 khu vực; bạn gặp nó lần đầu ở Valley of Ashes và thấy nhiều nhất ở Fortress. Trong 7 đòn tấn công của nó có 1 đòn không thể đỡ (Melee Combo 2Heavy), và đòn mạnh nhất là Melee Combo 2Heavy với 30 sát thương cơ bản. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó, nên cứ chọn vũ khí bạn thích. Săn các vị trí tinh nhuệ của nó để lấy Distilled Blade Material (The Outskirts), Harbour Residence Key (The Outskirts). Máu của nó từ 140 ở cấp 1 đến 560 ở cấp 6, cho từ 120 Catalysts đến 220 Catalysts.

🔍

Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.

Report an Issue

Câu hỏi thường gặp về Risen Duellist

Làm sao đánh bại Risen Duellist trong Valor Mortis?

Duellist là những kiếm sĩ: nhanh (5 m/s), đỡ đòn nhanh (tỷ lệ lưu 20% / 70% / 100%, bản elite 80% / 100%) và hay lách sang bên. Đầu chúng nhận 2,2 lần sát thương, nên một phát Pistol vào đầu gây 66 ở cấp 1, gần nửa 140 HP của chúng. Đòn đỏ duy nhất của chúng là Combo 2 Heavy (30); mọi đòn khác gây 18 đến 20 và tốn 26 đến 32 Sức bền để đỡ. Chiến thuật ưu tiên parry rất hiệu quả vì 300 Posture của chúng chỉ bắt đầu hồi sau 6 giây, và chúng chỉ kháng 20% sát thương lửa và 25% tích lũy Ignite.

Risen Duellist có bao nhiêu HP trong Valor Mortis?

Risen Duellist có 140 HP ở cấp 1 và 560 HP ở cấp 6, cấp vị trí cao nhất của nó. Cấp được đặt theo vị trí, không theo độ khó. Biến thể cứng nhất của nó, Elite*, bắt đầu với 1.200 HP.

Risen Duellist yếu trước gì?

Risen Duellist không có điểm yếu hay kháng nguyên tố: mọi loại sát thương đều gây sát thương bình thường. Đòn trúng đầu gây ×2,2 sát thương.

Risen Duellist rơi gì?

Rơi ngẫu nhiên: Whetstone (3%), Crude Blade Material (1%). Mỗi lần hạ còn cho 120 Catalysts ở cấp 1. Một số vị trí tinh nhuệ nhất định luôn rơi Distilled Blade Material (The Outskirts), Harbour Residence Key (The Outskirts).

Tìm Risen Duellist ở đâu?

Risen Duellist xuất hiện lần đầu ở Valley of Ashes và được đặt tổng cộng 26 lần: Valley of Ashes (4), Fallen Village (1), Caverns (4), Vale of Wrath (4), The Outskirts (3), City of Orphans (1), University (4), Fortress (5).

Farm Risen Duellist ở đâu tốt nhất?

Fortress có nhiều vị trí đặt Risen Duellist nhất (5/26), nên đó là nơi bạn gặp nó thường xuyên nhất. Mỗi lần hạ ở cấp 1 cho 120 Catalysts và tung bảng rơi của nó.

Có thể đâm sau lưng Risen Duellist không, và nó có đỡ không?

Có: Risen Duellist có thể bị đâm sau lưng, nhận 140 sát thương cố định ở cấp 1 (100% máu của nó). Nó có thể đỡ và đỡ hoàn hảo trước đòn của bạn (tỉ lệ đỡ 20% / 70% / 100%, tỉ lệ đỡ hoàn hảo —).

Vì sao Risen Duellist có lượng máu khác nhau ở những nơi khác nhau?

Mỗi vị trí có cấp kẻ địch riêng từ 1 đến 6. Cấp 6 có 560 HP và gây ×2 sát thương so với cấp 1. Đây không phải chế độ độ khó; Valor Mortis chỉ có một độ khó.