Risen Sapeur, một kẻ địch trong Valor Mortis

Risen Sapeur Loại kẻ địch 6/15 · gặp lần đầu ở The Battlefield

Kẻ địch44 vị trí đặt1 biến thể tinh nhuệRơi Amber
Máu
300
Catalysts
150
Posture
310
Vị trí đặt
44
Tác Giả
Dakota Chinnick

Risen Sapeur là một loại kẻ địch trong Valor Mortis, gặp lần đầu ở The Battlefield và được đặt 44 lần trên 10 khu vực. Ở cấp 1 nó có 300 HP và cho 150 Catalysts; các vị trí mạnh nhất (cấp 6) có 900 HP và đánh mạnh hơn ×2. Nó có 5 đòn tấn công, trong đó 2 đòn không thể đỡ. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó.

Valor Mortis không có văn bản tiếng Việt, nên tên và mô tả trong game được hiển thị bằng tiếng Anh.

Máu
300Cấp 1 · hạng 6/15 theo HP
Catalysts (cấp 1)
150275 Catalysts ở cấp 6
Yếu trước
Không có điểm yếu
Vị trí đặt
4410 khu vực · phổ biến thứ 8
Amber từ tinh nhuệ
Equivalent ExchangeVale of Wrath
Có thể đâm sau lưng
CóKhông bao giờ đỡ
Hướng dẫn liên quanValor Mortis: Hướng dẫn chiến đấu, parry, Posture, đòn đỏ & Stasis

Cách đánh bại Risen Sapeur

Dữ liệu game

Cách khắc chế Risen Sapeur, viết dựa trên bộ chiêu, kháng, biến thể và đồ rơi của nó.

Sapeur đánh đau nhất bằng các đòn đỏ: Melee Combo 1 và Spin đều gây 40 và không thể đỡ, còn Combo 2 Heavy có thể đỡ (30) tốn 32 Sức bền để đỡ. 310 Posture của chúng hồi chậm (10 mỗi giây, chỉ sau 6 giây trễ), nên sát thương Posture được giữ lại: hãy duy trì áp lực bằng đòn tụ lực để mở đòn chí mạng.

Với 1,23 m/s chúng gần như đứng yên, và một đòn đâm lén gây 150 ở cấp 1, nửa 300 HP của Sapeur. Chúng không có kháng Stasis (3 segment) và chỉ kháng 20% tích lũy Ignite.

Sapeur elite ở Vale of Wrath (1.400 HP, 1.000 Posture) miễn nhiễm Fire và Ignite và rơi Amber Equivalent Exchange, nên hãy đấu với nó bằng kiếm hoặc Stasis. Sapeur thường rơi Fire-Clad Rounds với tỷ lệ 3%.

Cách đánh Risen Sapeur

Dữ liệu game

Mẹo rút ra từ dữ liệu: nó kháng gì, yếu gì, nên né đòn nào và cách phá thế phòng thủ.

  • Coi chừng các đòn màu đỏ: Melee Combo 1, Melee Spin không thể đỡ, hãy né thay vì giữ thế đỡ.
  • Đầu nó nhận ×1,5 sát thương, nên hãy nhắm súng vào đầu.
  • Nó không bao giờ đỡ, nên một chuỗi đòn nhẹ trọn vẹn luôn trúng.
  • Lẻn tới gần: đâm sau lưng gây 150 sát thương cố định ở cấp 1, bằng 50% máu của nó (2 lần đâm sau lưng để hạ).
  • Biến thể cứng nhất của nó, Elite Sappeur*, bắt đầu với 1.400 HP, cao hơn nhiều so với 300 của vị trí cấp 1.

Các biến thể của Risen Sapeur

Dữ liệu game

Game định nghĩa 2 phiên bản của kẻ địch này. Mỗi bản có máu, Posture và cách phòng thủ riêng; tinh nhuệ là các vị trí đơn lẻ cứng hơn, bản được triệu hồi xuất hiện giữa trận.

Các biến thể của Risen Sapeur
Biến thểVai tròMáu (cấp thấp nhất → cao nhất)CatalystsPostureĐoạn StasisTỉ lệ đỡTỉ lệ đỡ hoàn hảoĐâm sau lưngĐã đặt
Tier 1*Thường300 → 9001503103Không—Có43
Elite Sappeur*Tinh nhuệ1.4006.0001.0003Không—Có1

* Tên biến thể được tạo từ thẻ cấp bậc nội bộ của game (game không hiển thị tên cho chúng). Tỉ lệ đỡ và đỡ hoàn hảo được liệt kê theo thứ tự game lưu. Đã đặt = số điểm sinh quái trong màn dùng biến thể đó.

Máu của mọi biến thể theo cấp

Máu của mọi biến thể theo cấp
Biến thểCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
Tier 1*300420540660780900

Tốc độ và Posture theo biến thể

Dữ liệu game

Mỗi biến thể rút ngắn khoảng cách nhanh đến đâu, và Posture của nó hồi lại nhanh thế nào khi bạn ngừng gây áp lực.

Biến thể nhanh nhất của nó di chuyển 1,23 m/s; tốc độ đi bộ của bạn là 4 m/s.

Tốc độ và Posture theo biến thể
Biến thểVai tròTốc độ di chuyểnChạy nước rútHồi PostureĐộ trễ hồi
Tier 1*Thường1,23 m/s1,23 m/s10/s6 giây
Elite Sappeur*Tinh nhuệ1,23 m/s1,23 m/s10/s6 giây

Tốc độ là thiết lập di chuyển của AI, tính bằng mét mỗi giây. Hồi Posture là lượng Posture hồi lại mỗi giây, còn độ trễ là thời gian chờ trước khi bắt đầu hồi (trường dữ liệu game posture_recovery_per_sec và posture_reset_delay). — = không thiết lập cho biến thể đó.

Chỉ số theo cấp của Risen Sapeur

Dữ liệu game

Trong Valor Mortis, cấp kẻ địch được đặt theo từng vị trí, không theo tùy chọn độ khó (game chỉ có một độ khó): cùng một kẻ địch có thể cấp 1 ở chỗ này và cấp 6 ở chỗ khác, thường càng về sau chiến dịch càng cao. Đây là biến thể chính từ cấp 1 đến 6.

Chỉ số theo cấp của Risen Sapeur
CấpMáuCatalystsSát thương gây raSát thương nhận từ đòn chí mạngSát thương nhận từ đâm sau lưngTỉ lệ HP mỗi lần đâm sau lưng
Cấp 1300150×130015050%
Cấp 2420175×1,242021050%
Cấp 3540200×1,454027050%
Cấp 4660225×1,666033050%
Cấp 5780250×1,878039050%
Cấp 6900275×290045050%

Sát thương gây ra nhân với sát thương cơ bản của mọi đòn. Đòn chí mạng (sau khi phá Posture) và đâm sau lưng gây lượng cố định như trong bảng, bất kể vũ khí; cột tỉ lệ là do chúng tôi tính.

Các đòn của Risen Sapeur

Dữ liệu game

Mọi đòn gây sát thương của các biến thể, nhóm theo chiêu, kèm sát thương cơ bản mỗi đòn, thời gian vung và khả năng đỡ.

Chiêu thức
ChiêuLoạiSố đònSát thương mỗi đònVung đònĐỡ / đỡ đòn hoàn hảo
Melee Combo 1*Cận chiến1400,4 giâyKhông thể đỡkhung đỡ đòn 0,15 giây
Melee Spin*Cận chiến140—Không thể đỡkhung đỡ đòn 0,15 giây
Melee Combo 2Heavy*Cận chiến1300,4 giâyCó thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây
Melee Fury Sequence*Cận chiến1250,4 giâyCó thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây
Melee Combo 2*Cận chiến1100,6 giâyCó thể đỡkhung đỡ đòn 0,2 giây

* Tên đòn được tạo từ thẻ nội bộ của game. Sát thương là giá trị cơ bản ở cấp 1; nhân với hệ số sát thương của vị trí (tối đa ×2 ở cấp 6), nên Melee Combo 1 tăng từ 40 lên khoảng 80.

Kháng và điểm yếu của Risen Sapeur

Dữ liệu game

Nó không có kháng hay điểm yếu đặc biệt: mọi loại sát thương đều như nhau.

Cận chiến—
Súng—
Chất nổ—
Sát thương lửa—
Tích tụ Thiêu đốt−20%
Stasis (Kết tinh)—
Lây nhiễm—

Đỏ = nhận thêm sát thương loại đó; tô về bên phải = kháng loại đó (100% = miễn nhiễm).

Điểm yếu

Điểm yếu
Bộ phậnSát thương nhận vàoSát thương Posture nhận vào
Đầu×1,5×1
Ngực×1×1
Háng×1×1
Tay×0,8×1
Chân×0,8×1

Biến thể có kháng khác

Biến thể có kháng khác
Biến thểCận chiếnSúngChất nổSát thương lửaStasis (Kết tinh)Lây nhiễmĐầu
Tier 1* · chính——————×1,5
Elite Sappeur*———Miễn nhiễm——×1,5

Đỏ = nhận thêm sát thương loại đó; âm = kháng loại đó. Đầu = hệ số sát thương khi trúng đầu.

Vật phẩm rơi của Risen Sapeur

Dữ liệu game

Vật phẩm rơi ngẫu nhiên mỗi lần hạ, kèm tỉ lệ game tung cho từng món.

Vật phẩm rơi của Risen Sapeur
Vật phẩmLoạiTỉ lệSố lượngTrung bình
Fire-Clad RoundsVật phẩm tiêu hao3%11 trên 33 lần hạ
Crude Blade MaterialNguyên liệu nâng cấp1%11 trên 100 lần hạ

"Trung bình" là 1 ÷ tỉ lệ (tính toán): số lần hạ dự kiến cho mỗi lần rơi, không phải đảm bảo.

Rơi từ tinh nhuệ: Amber và chìa khóa

Dữ liệu game

1 điểm sinh quái được đặt mang một phần thưởng kịch bản luôn rơi khi hạ: Equivalent Exchange (Vale of Wrath).

Rơi từ tinh nhuệ: Amber và chìa khóa
Phần thưởngLoạiVị tríMang bởiLantern gần nhất
Equivalent ExchangeAmberVale of WrathElite Sappeur* · Tinh nhuệWolfsbane Field · cách khoảng 146 m

Đây là phần thưởng một lần từ các điểm sinh quái cụ thể. Khoảng cách tới Lantern là đường thẳng từ điểm sinh quái (tính toán).

Tìm Risen Sapeur ở đâu

Dữ liệu game

Điểm sinh quái được đặt theo khu vực, theo thứ tự chiến dịch: tổng cộng 44, nhiều nhất ở Vale of Wrath (9).

Tìm Risen Sapeur ở đâu
Vị tríKhu vựcĐã đặtCấp kẻ địchMáuTỉ lệ vị trí đặtBản đồ
The BattlefieldI213005%Xem trên bản đồ
Valley of AshesII6130014%Xem trên bản đồ
Fallen VillageIII124202%Xem trên bản đồ
CavernsIV424209%Xem trên bản đồ
Vale of WrathV91–5300–78020%Xem trên bản đồ
Cursed HollowVI31–2300–4207%Xem trên bản đồ
The OutskirtsVII64–5660–78014%Xem trên bản đồ
City of OrphansVIII346607%Xem trên bản đồ
UniversityIX5578011%Xem trên bản đồ
FortressX5578011%Xem trên bản đồ

Số liệu là các điểm sinh quái được đặt trong game; không tính các đợt quái kịch bản và quái triệu hồi trong trận.

Dữ liệu: bản Steam 25907482 (1.0 launch). Cách chúng tôi lấy dữ liệu

Vale of Wrath
Bản đồ đầy đủ
Bản đồ được vẽ từ hình học cấp độ của khu vực trong tệp game (địa hình, công trình, nước); mỗi điểm đánh dấu nằm đúng vị trí của một vật thể được đặt.

Mọi thứ được đặt trong Vale of Wrath

Bàn thờ kỹ năng: 3

Boss: 2 (Slaughtermill)

Đấu trường boss: 1

Rương: 19 (Butcher's Carnage, Pure Blade Material, Lucky Shot, Exquisite Firearm Parts, Perfectionism, Distilled Transmutation Material, Superior Firearm Parts, Empty Ferrofluid Flask, Wound that Heals, Distilled Blade Material, Pure Transmutation Material, Ferrofluid Flask Power Upgrade, Dilated Moment)

Chìa khóa: 1 (Basement Key)

Lanterns: 5 (Ship Graveyard, Under the Bridge, Poisoned Camp, Old Windmill, Wolfsbane Field)

Thư: 23 (Mirek's Note, Shrike's Appeal — Join the Resistance, Deserter's Friend Diary, Wolf's Note — Poison, Cryptic Note — Wolf, Wanted Notice, Shrike's Appeal, Medic's Letter, Shrike's Order — Cargo, Painter's Final Letter, Headquarters' Orders — New Troops, Beekeeper's Note, Captain Lefèvre's Letter — New Troops, Shrike's Appeal — Informants, Thief's Note — Loot, Thief's Note — Warning, Emissary's Letter, Headquarters' Orders — Poisoned Troops, Shrike's Orders — Cargo, Rebel's Note — Mistake, Cargo Manifest, Toothless Jack's Journal, Deserter's Diary)

Số đòn để hạ Risen Sapeur

Tính toán

Số đòn cơ bản cần để hạ Risen Sapeur cấp 1 (300 HP) bằng mọi loại kiếm và súng ở cấp vũ khí 1, 5 và 10.

Số đòn để hạ
Vũ khíCấp vũ khí 1Cấp vũ khí 5Cấp vũ khí 10
Pistol1030 mỗi đòn7 phát vào đầu842 mỗi đòn5 phát vào đầu560 mỗi đòn4 phát vào đầu
Musket2150 mỗi đòn2210 mỗi đòn1 phát vào đầu1300 mỗi đòn
Blunderbuss2150 mỗi đòn2230 mỗi đòn1 phát vào đầu1350 mỗi đòn
Saber1520 mỗi đòn840 mỗi đòn560 mỗi đòn
Rapier1225 mỗi đòn935 mỗi đòn745 mỗi đòn
Claymore650 mỗi đòn480 mỗi đòn3100 mỗi đòn

Tính bằng sát thương vũ khí × hệ số đòn nhẹ đầu tiên × (1 − kháng); súng có thêm số phát trúng đầu. Không tính nâng cấp, Amber, lớp phủ và bảng chỉ số; vị trí cấp cao hơn cần nhiều đòn hơn tương ứng.

Trang nhật ký

Dữ liệu game

Trang nhật ký của William về Risen Sapeur, đúng như trong game.

Tiết lộ nội dungHiện trang nhật ký

I sometimes feel as if I know some of these men; as if I have seen them break down barricades and doorways... Did we fight side by side? Were we comrades? Whoever they were once, their strength has since been turned into wicked strikes that I fear to put my blade against.

Risen Sapeur phổ biến thứ 8 trong 15 loại kẻ địch, với 44 vị trí đặt trên 10 khu vực; bạn gặp nó lần đầu ở The Battlefield và thấy nhiều nhất ở Vale of Wrath. Trong 5 đòn tấn công của nó có 2 đòn không thể đỡ (Melee Combo 1, Melee Spin), và đòn mạnh nhất là Melee Combo 1 với 40 sát thương cơ bản. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó, nên cứ chọn vũ khí bạn thích. Săn các vị trí tinh nhuệ của nó để lấy Equivalent Exchange (Vale of Wrath). Máu của nó từ 300 ở cấp 1 đến 900 ở cấp 6, cho từ 150 Catalysts đến 275 Catalysts.

🔍

Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.

Report an Issue

Câu hỏi thường gặp về Risen Sapeur

Làm sao đánh bại Risen Sapeur trong Valor Mortis?

Sapeur đánh đau nhất bằng các đòn đỏ: Melee Combo 1 và Spin đều gây 40 và không thể đỡ, còn Combo 2 Heavy có thể đỡ (30) tốn 32 Sức bền để đỡ. 310 Posture của chúng hồi chậm (10 mỗi giây, chỉ sau 6 giây trễ), nên sát thương Posture được giữ lại: hãy duy trì áp lực bằng đòn tụ lực để mở đòn chí mạng. Với 1,23 m/s chúng gần như đứng yên, và một đòn đâm lén gây 150 ở cấp 1, nửa 300 HP của Sapeur. Chúng không có kháng Stasis (3 segment) và chỉ kháng 20% tích lũy Ignite.

Risen Sapeur có bao nhiêu HP trong Valor Mortis?

Risen Sapeur có 300 HP ở cấp 1 và 900 HP ở cấp 6, cấp vị trí cao nhất của nó. Cấp được đặt theo vị trí, không theo độ khó. Biến thể cứng nhất của nó, Elite Sappeur*, bắt đầu với 1.400 HP.

Risen Sapeur yếu trước gì?

Risen Sapeur không có điểm yếu hay kháng nguyên tố: mọi loại sát thương đều gây sát thương bình thường. Đòn trúng đầu gây ×1,5 sát thương.

Risen Sapeur rơi gì?

Rơi ngẫu nhiên: Fire-Clad Rounds (3%), Crude Blade Material (1%). Mỗi lần hạ còn cho 150 Catalysts ở cấp 1. Một số vị trí tinh nhuệ nhất định luôn rơi Equivalent Exchange (Vale of Wrath).

Tìm Risen Sapeur ở đâu?

Risen Sapeur xuất hiện lần đầu ở The Battlefield và được đặt tổng cộng 44 lần: The Battlefield (2), Valley of Ashes (6), Fallen Village (1), Caverns (4), Vale of Wrath (9), Cursed Hollow (3), The Outskirts (6), City of Orphans (3), University (5), Fortress (5).

Farm Risen Sapeur ở đâu tốt nhất?

Vale of Wrath có nhiều vị trí đặt Risen Sapeur nhất (9/44), nên đó là nơi bạn gặp nó thường xuyên nhất. Mỗi lần hạ ở cấp 1 cho 150 Catalysts và tung bảng rơi của nó.

Có thể đâm sau lưng Risen Sapeur không, và nó có đỡ không?

Có: Risen Sapeur có thể bị đâm sau lưng, nhận 150 sát thương cố định ở cấp 1 (50% máu của nó). Nó không bao giờ đỡ hay đỡ hoàn hảo.

Vì sao Risen Sapeur có lượng máu khác nhau ở những nơi khác nhau?

Mỗi vị trí có cấp kẻ địch riêng từ 1 đến 6. Cấp 6 có 900 HP và gây ×2 sát thương so với cấp 1. Đây không phải chế độ độ khó; Valor Mortis chỉ có một độ khó.