
Spewer Loại kẻ địch 10/15 · gặp lần đầu ở Valley of Ashes
- Máu
- 50
- Catalysts
- 30
- Vị trí đặt
- 59
- Phương Pháp
- Phương Pháp Dữ Liệu
- Tác Giả
- Dakota Chinnick
Spewer là một loại kẻ địch trong Valor Mortis, gặp lần đầu ở Valley of Ashes và được đặt 59 lần trên 9 khu vực. Ở cấp 1 nó có 50 HP và cho 30 Catalysts; các vị trí mạnh nhất (cấp 6) có 200 HP và đánh mạnh hơn ×2,25. Nó có 0 đòn gây sát thương, không đòn nào không thể đỡ. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó.
Valor Mortis không có văn bản tiếng Việt, nên tên và mô tả trong game được hiển thị bằng tiếng Anh.
- Máu
- 50Cấp 1 · hạng 15/15 theo HP
- Catalysts (cấp 1)
- 30180 Catalysts ở cấp 6
- Yếu trước
- Không có điểm yếu
- Vị trí đặt
- 599 khu vực · phổ biến thứ 7
- Vật phẩm dễ rơi nhất
- Nephtoglobin Vial3%
- Có thể đâm sau lưng
- KhôngKhông bao giờ đỡ
Cách đánh bại Spewer
Dữ liệu gameCách khắc chế Spewer, viết dựa trên bộ chiêu, kháng, biến thể và đồ rơi của nó.
Spewer di chuyển với 1 m/s, chậm nhất game, chỉ có 50 HP ở cấp 1 (150 với biến thể lớn) và không có thanh Posture, và dữ liệu game không ghi đòn cận chiến gây sát thương nào cho chúng, nên hãy áp sát và hạ nhanh: Spewer cấp 1 chết sau 2 phát Pistol, cấp 6 (200 HP) sau 7 phát.
Chọn loại sát thương theo biến thể: Fire Spewer kháng 90% lửa nhưng nhận thêm 50% Stasis, Infected Spewer kháng 95% Infection, còn loại thường hoàn toàn không có kháng.
Chúng không thể bị đâm lén và rơi Nephtoglobin Vial với tỷ lệ 3%. Có 59 điểm sinh ở 9 khu vực, nhiều nhất ở City of Orphans (11) và Caverns (10).
Cách đánh Spewer
Dữ liệu gameMẹo rút ra từ dữ liệu: nó kháng gì, yếu gì, nên né đòn nào và cách phá thế phòng thủ.
- Nó không bao giờ đỡ, nên một chuỗi đòn nhẹ trọn vẹn luôn trúng.
- Nó không thể bị đâm sau lưng, nên không có đòn mở màn lén lút: hãy phá Posture hoặc rút máu thật nhanh.
- Biến thể cứng nhất của nó, Big*, bắt đầu với 150 HP, cao hơn nhiều so với 50 của vị trí cấp 1.
Các biến thể của Spewer
Dữ liệu gameGame định nghĩa 8 phiên bản của kẻ địch này. Mỗi bản có máu, Posture và cách phòng thủ riêng; tinh nhuệ là các vị trí đơn lẻ cứng hơn, bản được triệu hồi xuất hiện giữa trận.
| Biến thể | Vai trò | Máu (cấp thấp nhất → cao nhất) | Catalysts | Posture | Đoạn Stasis | Tỉ lệ đỡ | Tỉ lệ đỡ hoàn hảo | Đâm sau lưng | Đã đặt |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Small* | Thường | 50 → 200 | 30 | — | — | Không | — | Không | 20 |
| Big* | Thường | 150 → 600 | 180 | — | 2 | Không | — | Không | 5 |
| Fire Small* | Thường | 50 → 200 | 80 | — | — | Không | — | Không | 2 |
| Fire Big* | Thường | 150 → 600 | 120 | — | 2 | Không | — | Không | 4 |
| Infected Small* | Thường | 50 → 200 | 100 | — | — | Không | — | Không | 19 |
| Infected Big* | Thường | 150 → 600 | 150 | — | 2 | Không | — | Không | 9 |
| Small Boss Variant* | Được triệu hồi | 55 | 50 | — | — | Không | — | Không | — |
| Fire Small Boss Variant* | Được triệu hồi | 50 | 80 | — | — | Không | — | Không | — |
* Tên biến thể được tạo từ thẻ cấp bậc nội bộ của game (game không hiển thị tên cho chúng). Tỉ lệ đỡ và đỡ hoàn hảo được liệt kê theo thứ tự game lưu. Đã đặt = số điểm sinh quái trong màn dùng biến thể đó.
Máu của mọi biến thể theo cấp
| Biến thể | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Small* | 50 | 70 | 90 | 120 | 160 | 200 |
| Big* | 150 | 210 | 270 | 360 | 480 | 600 |
| Fire Small* | 50 | 70 | 90 | 120 | 160 | 200 |
| Fire Big* | 150 | 210 | 270 | 360 | 480 | 600 |
| Infected Small* | 50 | 70 | 90 | 120 | 160 | 200 |
| Infected Big* | 150 | 210 | 270 | 360 | 480 | 600 |
Tốc độ và Posture theo biến thể
Dữ liệu gameMỗi biến thể rút ngắn khoảng cách nhanh đến đâu, và Posture của nó hồi lại nhanh thế nào khi bạn ngừng gây áp lực.
Biến thể nhanh nhất của nó di chuyển 1 m/s; tốc độ đi bộ của bạn là 4 m/s.
| Biến thể | Vai trò | Tốc độ di chuyển | Chạy nước rút | Hồi Posture | Độ trễ hồi |
|---|---|---|---|---|---|
| Small* | Thường | 1 m/s | — | — | — |
| Big* | Thường | 1 m/s | — | — | — |
| Fire Small* | Thường | 1 m/s | — | — | — |
| Fire Big* | Thường | 1 m/s | — | — | — |
| Infected Small* | Thường | 1 m/s | — | — | — |
| Infected Big* | Thường | 1 m/s | — | — | — |
| Small Boss Variant* | Được triệu hồi | 1 m/s | — | — | — |
| Fire Small Boss Variant* | Được triệu hồi | 1 m/s | — | — | — |
Tốc độ là thiết lập di chuyển của AI, tính bằng mét mỗi giây. Hồi Posture là lượng Posture hồi lại mỗi giây, còn độ trễ là thời gian chờ trước khi bắt đầu hồi (trường dữ liệu game posture_recovery_per_sec và posture_reset_delay). — = không thiết lập cho biến thể đó.
Chỉ số theo cấp của Spewer
Dữ liệu gameTrong Valor Mortis, cấp kẻ địch được đặt theo từng vị trí, không theo tùy chọn độ khó (game chỉ có một độ khó): cùng một kẻ địch có thể cấp 1 ở chỗ này và cấp 6 ở chỗ khác, thường càng về sau chiến dịch càng cao. Đây là biến thể chính từ cấp 1 đến 6.
| Cấp | Máu | Catalysts | Sát thương gây ra | Sát thương nhận từ đòn chí mạng | Sát thương nhận từ đâm sau lưng | Tỉ lệ HP mỗi lần đâm sau lưng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cấp 1 | 50 | 30 | ×1 | 0 | 0 | — |
| Cấp 2 | 70 | 75 | ×1,25 | 0 | 0 | — |
| Cấp 3 | 90 | 110 | ×1,5 | 0 | 0 | — |
| Cấp 4 | 120 | 140 | ×1,75 | 0 | 0 | — |
| Cấp 5 | 160 | 160 | ×2 | 0 | 0 | — |
| Cấp 6 | 200 | 180 | ×2,25 | 0 | 0 | — |
Sát thương gây ra nhân với sát thương cơ bản của mọi đòn. Đòn chí mạng (sau khi phá Posture) và đâm sau lưng gây lượng cố định như trong bảng, bất kể vũ khí; cột tỉ lệ là do chúng tôi tính.
Kháng và điểm yếu của Spewer
Dữ liệu gameNó không có kháng hay điểm yếu đặc biệt: mọi loại sát thương đều như nhau.
Đỏ = nhận thêm sát thương loại đó; tô về bên phải = kháng loại đó (100% = miễn nhiễm).
Điểm yếu
| Bộ phận | Sát thương nhận vào | Sát thương Posture nhận vào |
|---|---|---|
| Đầu | ×1 | ×1 |
| Ngực | ×1 | ×1 |
Biến thể có kháng khác
| Biến thể | Cận chiến | Súng | Chất nổ | Sát thương lửa | Stasis (Kết tinh) | Lây nhiễm | Đầu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Small* · chính | — | — | — | — | — | — | ×1 |
| Fire Small* | — | — | — | −90% | +50% | — | ×1 |
| Fire Big* | — | — | — | −90% | +50% | — | ×1 |
| Infected Small* | — | — | — | — | — | −95% | ×1 |
| Infected Big* | — | — | — | — | — | −95% | ×1 |
Đỏ = nhận thêm sát thương loại đó; âm = kháng loại đó. Đầu = hệ số sát thương khi trúng đầu.
Vật phẩm rơi của Spewer
Dữ liệu gameVật phẩm rơi ngẫu nhiên mỗi lần hạ, kèm tỉ lệ game tung cho từng món.
| Vật phẩm | Loại | Tỉ lệ | Số lượng | Trung bình |
|---|---|---|---|---|
| Vật phẩm tiêu hao | 3% | 1 | 1 trên 33 lần hạ | |
| Nguyên liệu nâng cấp | 1% | 1 | 1 trên 100 lần hạ |
"Trung bình" là 1 ÷ tỉ lệ (tính toán): số lần hạ dự kiến cho mỗi lần rơi, không phải đảm bảo.
Tìm Spewer ở đâu
Dữ liệu gameĐiểm sinh quái được đặt theo khu vực, theo thứ tự chiến dịch: tổng cộng 59, nhiều nhất ở City of Orphans (11).
| Vị trí | Khu vực | Đã đặt | Cấp kẻ địch | Máu | Tỉ lệ vị trí đặt | Bản đồ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Valley of Ashes | II | 2 | 1 | 50 | 3% | Xem trên bản đồ |
| Caverns | IV | 10 | 1–2 | 50–70 | 17% | Xem trên bản đồ |
| Vale of Wrath | V | 5 | 2 | 70 | 8% | Xem trên bản đồ |
| Cursed Hollow | VI | 9 | 2–4 | 70–120 | 15% | Xem trên bản đồ |
| The Outskirts | VII | 2 | 1–2 | 50–70 | 3% | Xem trên bản đồ |
| City of Orphans | VIII | 11 | 2–3 | 70–90 | 19% | Xem trên bản đồ |
| University | IX | 7 | 2–5 | 70–160 | 12% | Xem trên bản đồ |
| Fortress | X | 7 | 2–4 | 70–120 | 12% | Xem trên bản đồ |
| Napoleon's Prison | — | 6 | 2–5 | 70–160 | 10% | Xem trên bản đồ |
Số liệu là các điểm sinh quái được đặt trong game; không tính các đợt quái kịch bản và quái triệu hồi trong trận.
Dữ liệu: bản Steam 25907482 (1.0 launch). Cách chúng tôi lấy dữ liệu
Mọi thứ được đặt trong City of Orphans
Rương: 13 (Distilled Transmutation Material, Masterwork Firearm Parts, Ferrofluid Flask Power Upgrade, Life Diverted, Superior Firearm Parts, Exquisite Firearm Parts, Sewers Key, Distilled Blade Material, Sixth Sense)
Chìa khóa: 1 (Sewers Master Key)
Lanterns: 3 (Sewers, Shamble Street, Tribunal Square)
Hang chuột: 7
Thư: 16 (City Offensive — Ambushes, City Offensive — Infection, Search for the Shrike — Broken Defences, City Offensive — Quarantine, Search for the Shrike — Vanishing Soldiers, City Offensive — Winter, City Offensive — Wooden Fort, Search for the Shrike — Plea to Withdraw, Dead Soldier's Letter, Bark Bread Recipe, Rebel's Note — Plea for Reinforcements, Letters to Amelie — Losing Faith, Letters to Amelie — Believing in the Empire, Subject: Warning, Scribbled Page, A Letter from Bastien Beaufort)
Số đòn để hạ Spewer
Tính toánSố đòn cơ bản cần để hạ Spewer cấp 1 (50 HP) bằng mọi loại kiếm và súng ở cấp vũ khí 1, 5 và 10.
| Vũ khí | Cấp vũ khí 1 | Cấp vũ khí 5 | Cấp vũ khí 10 |
|---|---|---|---|
| 230 mỗi đòn | 242 mỗi đòn | 160 mỗi đòn | |
| 1150 mỗi đòn | 1210 mỗi đòn | 1300 mỗi đòn | |
| 1150 mỗi đòn | 1230 mỗi đòn | 1350 mỗi đòn | |
| 320 mỗi đòn | 240 mỗi đòn | 160 mỗi đòn | |
| 225 mỗi đòn | 235 mỗi đòn | 245 mỗi đòn | |
| 150 mỗi đòn | 180 mỗi đòn | 1100 mỗi đòn |
Tính bằng sát thương vũ khí × hệ số đòn nhẹ đầu tiên × (1 − kháng); súng có thêm số phát trúng đầu. Không tính nâng cấp, Amber, lớp phủ và bảng chỉ số; vị trí cấp cao hơn cần nhiều đòn hơn tương ứng.
Trang nhật ký
Dữ liệu gameTrang nhật ký của William về Spewer, đúng như trong game.
Tiết lộ nội dungHiện trang nhật ký
I thought nothing was worse than a living heap of flesh, but a living heap of flesh that can climb walls proved me wrong... These creatures constantly hurl their mucus, making them hard to approach and creating one hell of a challenge during battle. Shooting their mucus while it's forming seems to be doing the trick.
Spewer phổ biến thứ 7 trong 15 loại kẻ địch, với 59 vị trí đặt trên 9 khu vực; bạn gặp nó lần đầu ở Valley of Ashes và thấy nhiều nhất ở City of Orphans. Không loại sát thương nào gây thêm sát thương lên nó, nên cứ chọn vũ khí bạn thích. Không vị trí nào của nó mang Amber hay chìa khóa kịch bản. Máu của nó từ 50 ở cấp 1 đến 200 ở cấp 6, cho từ 30 Catalysts đến 180 Catalysts.
Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.
Câu hỏi thường gặp về Spewer
Làm sao đánh bại Spewer trong Valor Mortis?
Spewer di chuyển với 1 m/s, chậm nhất game, chỉ có 50 HP ở cấp 1 (150 với biến thể lớn) và không có thanh Posture, và dữ liệu game không ghi đòn cận chiến gây sát thương nào cho chúng, nên hãy áp sát và hạ nhanh: Spewer cấp 1 chết sau 2 phát Pistol, cấp 6 (200 HP) sau 7 phát. Chọn loại sát thương theo biến thể: Fire Spewer kháng 90% lửa nhưng nhận thêm 50% Stasis, Infected Spewer kháng 95% Infection, còn loại thường hoàn toàn không có kháng. Chúng không thể bị đâm lén và rơi Nephtoglobin Vial với tỷ lệ 3%.
Spewer có bao nhiêu HP trong Valor Mortis?
Spewer có 50 HP ở cấp 1 và 200 HP ở cấp 6, cấp vị trí cao nhất của nó. Cấp được đặt theo vị trí, không theo độ khó. Biến thể cứng nhất của nó, Big*, bắt đầu với 150 HP.
Spewer yếu trước gì?
Spewer không có điểm yếu hay kháng nguyên tố: mọi loại sát thương đều gây sát thương bình thường.
Spewer rơi gì?
Rơi ngẫu nhiên: Nephtoglobin Vial (3%), Crude Transmutation Material (1%). Mỗi lần hạ còn cho 30 Catalysts ở cấp 1.
Tìm Spewer ở đâu?
Spewer xuất hiện lần đầu ở Valley of Ashes và được đặt tổng cộng 59 lần: Valley of Ashes (2), Caverns (10), Vale of Wrath (5), Cursed Hollow (9), The Outskirts (2), City of Orphans (11), University (7), Fortress (7), Napoleon's Prison (6).
Farm Spewer ở đâu tốt nhất?
City of Orphans có nhiều vị trí đặt Spewer nhất (11/59), nên đó là nơi bạn gặp nó thường xuyên nhất. Mỗi lần hạ ở cấp 1 cho 30 Catalysts và tung bảng rơi của nó.
Có thể đâm sau lưng Spewer không, và nó có đỡ không?
Không: Spewer không thể bị đâm sau lưng. Nó không bao giờ đỡ hay đỡ hoàn hảo.
Vì sao Spewer có lượng máu khác nhau ở những nơi khác nhau?
Mỗi vị trí có cấp kẻ địch riêng từ 1 đến 6. Cấp 6 có 200 HP và gây ×2,25 sát thương so với cấp 1. Đây không phải chế độ độ khó; Valor Mortis chỉ có một độ khó.




