So sánh vũ khí Valor Mortis
Chọn hai trong 9 vũ khí và một cấp vũ khí để xem chỉ số đặt cạnh nhau, món nào thắng ở từng số liệu và kết luận dựa trên dữ liệu game. Mặc định là Saber vs Rapier ở cấp 1.
Valor Mortis không có văn bản tiếng Việt, nên tên và mô tả trong game được hiển thị bằng tiếng Anh.
- Vũ khí có thể so sánh
- 9
- Mạnh nhất ở cấp 1
- Musket150 mỗi đòn
- Mạnh nhất ở cấp 10
- Blunderbuss350 mỗi đòn
- Kiếm mạnh nhất ở cấp 1
- Claymore50 mỗi đòn
- Trang đối đầu
- 9
So sánh hai vũ khí
Tính toánChọn hai vũ khí và một cấp. Màu xanh đánh dấu giá trị tốt hơn ở mỗi hàng (với sức bền, nạp đạn và chi phí, thấp hơn là tốt hơn).
| Chỉ số | Saber | Rapier |
|---|---|---|
| Sát thương mỗi đòn | 20 | 25 |
| Sát thương Posture mỗi đòn | 5 | 3 |
| Đòn nhẹ đầu tiên | 20 | 25 |
| Đòn tụ lực đầu tiên | 44 | 25 |
| Sát thương Posture của đòn tụ lực | 15 | 9 |
| Sức bền mỗi đòn nhẹ | 20 | 15 |
| Thời gian tụ lực | 0,5 giây | 2 giây |
| Sát thương Posture khi đỡ hoàn hảo | 100 | 150 |
| Tầm đánh | 4 m | 3 m |
| Phòng thủ | Đỡ và đỡ hoàn hảo | Chỉ đỡ hoàn hảo (không đỡ thường được) |
| Cấp tối đa | 10 | 10 |
| Sát thương ở cấp tối đa | 60 | 45 |
| Đặc tính nâng cấp | 6 | 5 |
| Catalysts để nâng tối đa (nguyên liệu mua) | 45.000 | 45.000 |
| Nguyên liệu để nâng tối đa | 16 | 16 |
Kết luận
- Ở cấp 1, Rapier gây 25 so với 20 của Saber (hơn 25% mỗi đòn).
- Khi nâng tối đa, Saber đạt 60 mỗi đòn so với 45 của Rapier.
- Đòn tụ lực đầu tiên của Saber gây 44 ở cấp 1, của Rapier là 25.
- Về phá Posture, Saber thắng: 15 sát thương Posture mỗi đòn tụ lực so với 9.
- Đỡ hoàn hảo với Rapier gây 150 sát thương Posture, với Saber là 100.
- Phòng thủ khác nhau. Saber: Đỡ và đỡ hoàn hảo. Rapier: Chỉ đỡ hoàn hảo (không đỡ thường được).
- Rapier vung tiết kiệm hơn: 15 sức bền mỗi đòn nhẹ so với 20.
- Cả hai tốn như nhau để nâng tối đa: 45.000 Catalysts nguyên liệu mua, cộng mỗi món một nguyên liệu Huyền thoại.
Sát thương mỗi đòn ở mọi cấp
| Cấp vũ khí | Saber | Rapier |
|---|---|---|
| Cấp 1 | 20 | 25 |
| Cấp 2 | 26 | 28 |
| Cấp 3 | 32 | 31 |
| Cấp 4 | 36 | 33 |
| Cấp 5 | 40 | 35 |
| Cấp 6 | 44 | 37 |
| Cấp 7 | 48 | 39 |
| Cấp 8 | 52 | 41 |
| Cấp 9 | 56 | 43 |
| Cấp 10 | 60 | 45 |
Vũ khí vượt cấp tối đa sẽ giữ nguyên mức tối đa. Transmutation lưu hệ số tỉ lệ chứ không phải sát thương đòn, nên hãy so sánh chúng qua đặc tính và chi phí.
Dữ liệu: bản Steam 25907482 (1.0 launch). Cách chúng tôi lấy dữ liệu
Sát thương mọi vũ khí theo cấp
Dữ liệu gameSát thương cơ bản mỗi đòn của mọi kiếm và súng ở từng cấp vũ khí; Blunderbuss hiển thị mức trần mỗi phát.
| Cấp vũ khí | Saber | Rapier | Claymore | Pistol | Musket | Blunderbuss |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cấp 1 | 20 | 25 | 50 | 30 | 150 | 150 |
| Cấp 2 | 26 | 28 | 60 | 33 | 165 | 170 |
| Cấp 3 | 32 | 31 | 70 | 36 | 180 | 190 |
| Cấp 4 | 36 | 33 | 75 | 39 | 195 | 210 |
| Cấp 5 | 40 | 35 | 80 | 42 | 210 | 230 |
| Cấp 6 | 44 | 37 | 84 | 45 | 225 | 250 |
| Cấp 7 | 48 | 39 | 88 | 48 | 240 | 270 |
| Cấp 8 | 52 | 41 | 92 | 51 | 255 | 290 |
| Cấp 9 | 56 | 43 | 96 | 54 | 270 | 310 |
| Cấp 10 | 60 | 45 | 100 | 60 | 300 | 350 |
Sát thương cơ bản trước hệ số đòn. Đòn nhẹ, tụ lực và đặc biệt nhân với nó; xem bộ chiêu của từng vũ khí.
Cặp đấu phổ biến
Trang đối đầu đầy đủ với bộ chiêu, cây nâng cấp và số đòn hạ boss cho các lựa chọn phổ biến nhất.
Cách so sánh hoạt động
Tính toánMọi con số đều là dữ liệu của game hoặc phép tính đơn giản trên đó.
- Sát thương mỗi đòn là sát thương vũ khí ở cấp đã chọn (Blunderbuss: mức trần mỗi phát, khi mọi viên đều trúng).
- Đòn nhẹ và tụ lực nhân sát thương đó với hệ số của đòn đầu tiên trong chuỗi combo đầu tiên của vũ khí (chỉ kiếm).
- Sát thương mỗi băng = sát thương mỗi phát × số viên trong băng; nạp đạn và khoảng cách giữa hai phát lấy từ dữ liệu súng.
- Catalysts để nâng tối đa = mọi nguyên liệu thương nhân bán với giá rẻ nhất; nguyên liệu Huyền thoại không bao giờ được bán.
- Không tính đặc tính nâng cấp, Amber, lớp phủ và bảng chỉ số.
Ở cấp 1, Musket đánh mạnh nhất (150 mỗi đòn); ở cấp 10 là Blunderbuss (350). Trong các thanh kiếm, Claymore khởi đầu mạnh nhất với 50. Ở cấp 1, Rapier gây 25 so với 20 của Saber (hơn 25% mỗi đòn).
Xem thêm
Help us maintain accuracy! If you notice incorrect stats, missing data, or any issues, your feedback directly improves the quality of our data for the entire community.
Câu hỏi thường gặp về so sánh vũ khí
So sánh vũ khí trong Valor Mortis thế nào?
Chọn hai vũ khí và một cấp vũ khí trong công cụ phía trên: nó liệt kê sát thương, Posture, hệ số đòn, cách cầm súng, đặc tính nâng cấp và Catalysts để nâng tối đa từng món, đánh dấu giá trị tốt hơn và viết kết luận từ số liệu.
Saber hay Rapier: cái nào tốt hơn trong Valor Mortis?
Ở cấp 1, Rapier gây 25 so với 20 của Saber (hơn 25% mỗi đòn). Khi nâng tối đa, Saber đạt 60 mỗi đòn so với 45 của Rapier. Đòn tụ lực đầu tiên của Saber gây 44 ở cấp 1, của Rapier là 25. Về phá Posture, Saber thắng: 15 sát thương Posture mỗi đòn tụ lực so với 9. Đỡ hoàn hảo với Rapier gây 150 sát thương Posture, với Saber là 100. Phòng thủ khác nhau. Saber: Đỡ và đỡ hoàn hảo. Rapier: Chỉ đỡ hoàn hảo (không đỡ thường được). Rapier vung tiết kiệm hơn: 15 sức bền mỗi đòn nhẹ so với 20. Cả hai tốn như nhau để nâng tối đa: 45.000 Catalysts nguyên liệu mua, cộng mỗi món một nguyên liệu Huyền thoại.
Vũ khí nào gây nhiều sát thương nhất trong Valor Mortis?
Tính theo mỗi đòn, Musket mạnh nhất ở cấp 1 (150) và Blunderbuss ở cấp 10 (350). Trong các thanh kiếm, Claymore dẫn đầu ở cấp 1 với 50.
Cấp vũ khí có làm thay đổi món nào tốt hơn không?
Có: vũ khí tăng sức mạnh với tốc độ khác nhau. Dùng bộ chọn cấp hoặc bảng sát thương theo cấp để xem món nào vượt món nào ở đâu.
Cặp vũ khí nào có trang riêng?
Có trang so sánh đầy đủ cho Saber vs Rapier, Rapier vs Claymore, Saber vs Claymore, Pistol vs Musket, Musket vs Blunderbuss, Pistol vs Blunderbuss, Fire Transmutation vs Stasis Transmutation, Stasis Transmutation vs Shield Transmutation, Fire Transmutation vs Shield Transmutation.

